Công văn 30924/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về nghiệp vụ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và việc cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động. Văn bản này giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng quy định pháp luật thuế hiện hành, tránh các sai sót trong quá trình quyết toán thuế.
- Quy định về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Công văn hướng dẫn chi tiết về các trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ thuế trước khi thanh toán cho cá nhân nhận thu nhập:
- Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu đồng (2.000.000 VND) trở lên mỗi lần thì tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ thuế theo thuế suất 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Đối với cá nhân không cư trú, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất 20% trên phần thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam.
- Quy định về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế
Việc cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi quyết toán thuế của cá nhân:
- Tổ chức chi trả thu nhập đã khấu trừ thuế TNCN phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân bị khấu trừ thuế nếu cá nhân đó có yêu cầu.
- Trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động dưới ba tháng thì cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức chi trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho từng lần khấu trừ hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ trong một kỳ tính thuế.
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba tháng trở lên, tổ chức chi trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế khi cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế độc lập.
- Quản lý, sử dụng và báo cáo chứng từ khấu trừ thuế
Doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập cần tuân thủ nghiêm ngặt quy trình quản lý chứng từ khấu trừ tự in hoặc mua của cơ quan thuế:
- Tổ chức chi trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in trên máy tính hoặc chứng từ mua của cơ quan thuế phải thực hiện đúng quy định về đăng ký, sử dụng và báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế định kỳ.
- Hằng quý, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để theo dõi và giám sát.
- Việc cấp và sử dụng chứng từ khấu trừ thuế phải đảm bảo tính chính xác, khớp đúng với số liệu thuế thực tế đã khấu trừ và đã nộp vào ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30924/CT-HTr | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty CP Tập đoàn Phú Thái
(Đ/c: Phòng 18.01, Tòa nhà Văn phòng Trung tâm Hà Nội, 44B Lý Thường Kiệt, P. Trần Hưng Đạo, Q.Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; MST: 0100368686)
Trả lời công văn số 41/PT ngày 20/04/2015 của Công ty cổ phần tập đoàn Phú Thái hỏi về chính sách thuế TNCN, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“Điều 25. khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
….
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động ký hợp đồng lao động với 03 tổ chức thì tổ chức chi trả thu nhập căn cứ hợp đồng lao động và tham chiếu quy định tại Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính để thực hiện khấu trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để đơn vị biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 44253/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 44817/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 44826/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về xử lý thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ của chi nhánh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 2733/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 41922/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 44253/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với tài sản cố định của tổ chức tín dụng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 44817/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 44826/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về xử lý thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ của chi nhánh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2733/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 41922/CT-TTHT năm 2019 về đăng ký sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tự in trên máy tính do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 30924/CT-HTr năm 2015 khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 30924/CT-HTr
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2015
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
