Giới thiệu về Công văn 3066/CTTPHCM-TTHT năm 2021
Công văn 3066/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2021 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí cách ly phòng dịch Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài khi nhập cảnh vào Việt Nam làm việc. Đây là văn bản hướng dẫn thực tế quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý trong giai đoạn phòng chống dịch bệnh.
Chính sách Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí cách ly
Theo nội dung hướng dẫn, các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc cách ly phòng dịch Covid-19 cho chuyên gia nước ngoài do doanh nghiệp chi trả được xử lý như sau:
- Tính vào chi phí được trừ: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi phí cách ly tại khách sạn, chi phí đưa đón từ cửa khẩu về nơi cách ly, và chi phí xét nghiệm Covid-19 cho các chuyên gia nước ngoài.
- Điều kiện áp dụng: Để các khoản chi phí này được thừa nhận là hợp lệ, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật. Cụ thể bao gồm hợp đồng dịch vụ, hóa đơn giá trị gia tăng (hoặc hóa đơn bán hàng) từ cơ sở cách ly, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Yêu cầu về hồ sơ nhân sự: Doanh nghiệp phải có quyết định cử đi công tác hoặc văn bản tiếp nhận lao động nước ngoài, trong đó nêu rõ việc doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí cách ly phát sinh khi chuyên gia sang Việt Nam làm việc.
Chính sách Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN) đối với chuyên gia nước ngoài
Về nghĩa vụ thuế TNCN của chuyên gia nước ngoài đối với khoản phúc lợi này, Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể:
- Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản chi phí cách ly phòng dịch Covid-19 (bao gồm tiền ăn, tiền ở khách sạn cách ly, chi phí xét nghiệm) do doanh nghiệp chi trả thay cho chuyên gia nước ngoài không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Bản chất của khoản chi: Quy định này dựa trên nguyên tắc các khoản chi phí cách ly là nghĩa vụ bắt buộc theo quy định phòng chống dịch của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không mang tính chất tiền lương, tiền công hay lợi ích cá nhân thuần túy của người lao động.
Các lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi thực hiện
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Hợp đồng lao động và quy chế tài chính: Doanh nghiệp nên quy định rõ ràng điều khoản chi trả chi phí cách ly, đưa đón và xét nghiệm trong hợp đồng lao động ký với chuyên gia nước ngoài hoặc trong quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ của công ty.
- Tính hợp pháp của chứng từ: Tất cả các chứng từ thanh toán, hóa đơn dịch vụ cách ly phải mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp chi trả, không được xuất hóa đơn mang tên cá nhân chuyên gia nếu muốn khấu trừ thuế TNDN và miễn thuế TNCN.
- Tuân thủ quy định phòng dịch: Việc cách ly phải được thực hiện tại các cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định hoặc cho phép thực hiện cách ly theo đúng quy định y tế tại thời điểm phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3066/CTTPHCM-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 4 năm 2021 |
Kính gửi: CÔNG TY CỔ PHẦN DINH DƯỠNG DOLSURE
Địa chỉ: 109, Tỉnh lộ 9, ấp 5, Xã Bình Mỹ, Huyện Củ Chi
Mã số thuế: 0305368158
Trả lời văn thư số 01/2021/CVDS ngày 28/01/2021 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định:
Tại Điều 2 quy định đối tượng chịu thuế:
“Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”
Tại Điều 9 quy định thuế suất 0%:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
…
Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
…”
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp Công ty cung ứng “Dịch vụ môi giới” trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, Công ty có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam và đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Trường hợp Công ty cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở Việt Nam thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP trả lời để Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6006/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6197/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 6309/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3066/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3066/CTTPHCM-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
