Tổng quan về Công văn 3041/GSQL-GQ4 năm 2017
Công văn 3041/GSQL-GQ4 được ban hành bởi Cục Giám sát quản lý về Hải quan nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan, giảm thiểu ách tắc hàng hóa tại cửa khẩu và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 3041/GSQL-GQ4
1. Xử lý các khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O
Cục Giám sát quản lý về Hải quan hướng dẫn cụ thể về việc chấp nhận các khác biệt nhỏ trên C/O, tránh việc bác bỏ chứng từ một cách máy móc khi các thông tin cốt lõi về xuất xứ vẫn được đảm bảo:
- Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc lỗi định dạng không làm thay đổi bản chất thông tin về xuất xứ hàng hóa thì không bị coi là lý do để từ chối C/O.
- Sự khác biệt nhỏ về trọng lượng, số lượng hoặc thể tích ghi trên C/O so với các chứng từ khác (như hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan) do sai số đo lường hoặc hao hụt tự nhiên được chấp nhận nếu phù hợp với thực tế hàng hóa nhập khẩu.
- Sự khác biệt về mã số HS (phân loại hàng hóa) giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu: Trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã HS ở cấp độ 8 số nhưng mô tả hàng hóa trên C/O hoàn toàn phù hợp với thực tế hàng hóa và không làm thay đổi tiêu chí xuất xứ đã cam kết, cơ quan hải quan vẫn xem xét chấp nhận C/O.
2. Quy định về hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Đối với các giao dịch thương mại có sự tham gia của bên thứ ba, Công văn đưa ra các nguyên tắc kiểm tra tính hợp lệ của C/O:
- Hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba (có thể là thành viên hoặc không là thành viên của FTA liên quan).
- Trị giá hóa đơn và tên công ty phát hành hóa đơn phải được thể hiện rõ ràng trên C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định cụ thể (thông thường tại ô số 7 hoặc ô số 13 tùy mẫu C/O).
- Cơ quan hải quan kiểm tra kỹ lưỡng việc tích chọn ô "Third Party Invoicing" hoặc "Subject of third-party invoice" trên C/O để đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ.
3. Xác minh tính hợp lệ của chứng từ vận chuyển và quy tắc vận chuyển trực tiếp
Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, hàng hóa phải đáp ứng quy tắc vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu thành viên đến Việt Nam:
- Trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước không phải là thành viên (nước quá cảnh/chuyển tải), doanh nghiệp phải xuất trình các chứng từ chứng minh hàng hóa nằm dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước quá cảnh.
- Các chứng từ chứng minh bao gồm: Vận đơn suốt (Through Bill of Lading), xác nhận của cơ quan hải quan nước quá cảnh, hoặc các chứng từ thay thế hợp pháp khác chứng minh hàng hóa không tham gia vào quá trình thương mại hoặc gia công thêm tại nước quá cảnh.
4. Hướng dẫn về C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O)
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc kiểm tra và chấp nhận C/O giáp lưng được cấp bởi nước trung gian thành viên:
- C/O giáp lưng phải được cấp dựa trên C/O gốc (C/O xuất khẩu ban đầu) còn hiệu lực.
- Các thông tin trên C/O giáp lưng phải thống nhất với thông tin trên C/O gốc, đặc biệt là về xuất xứ hàng hóa, mô tả sản phẩm và số lượng hàng hóa (số lượng trên C/O giáp lưng không được vượt quá số lượng trên C/O gốc).
- Thời hạn hiệu lực của C/O giáp lưng không được vượt quá thời hạn hiệu lực của C/O gốc tương ứng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp và cơ quan hải quan
Công văn 3041/GSQL-GQ4 mang lại nhiều tác động tích cực trong thực tiễn áp dụng pháp luật hải quan:
- Đối với cơ quan hải quan: Thống nhất quy trình kiểm tra, hạn chế sự tùy tiện trong việc bác bỏ C/O của công chức hải quan tại các chi cục địa phương, nâng cao tính minh bạch và chuyên nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp: Giảm thiểu rủi ro bị bác C/O do các lỗi hành chính nhỏ, tiết kiệm chi phí lưu kho bãi và rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, từ đó tận dụng tối đa các ưu đãi thuế quan từ các FTA.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3041/GSQL-GQ4 | Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Yamaha Motor Việt Nam
(Đ/c: Xã Trung Giã, Sóc Sơn, Tp Hà Nội)
Trả lời công văn số YMVN-201711 của Công ty nêu vướng mắc liên quan đến việc cấp C/O theo Hiệp định thương mại tự do, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên đều có quy định về mẫu C/O, trong đó có thông tin về số tham chiếu của từng C/O mà cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu cung cấp khi phát hành C/O cho hàng hóa xuất khẩu. Số seri trên C/O là thông tin quản lý riêng của từng cơ quan cấp.
Đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu cho hàng hóa để được hướng dẫn thực hiện.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty được biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2662/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 7143/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc thời điểm nộp C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7550/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 16789/BTC-TCHQ năm 2017 về vướng mắc C/O do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 78/GSQL-GQ4 năm 2021 vướng mắc liên quan đến Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1Công văn 2662/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O mẫu KV do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 2Công văn 7143/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc thời điểm nộp C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7550/TCHQ-GSQL năm 2017 về vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 16789/BTC-TCHQ năm 2017 về vướng mắc C/O do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 78/GSQL-GQ4 năm 2021 vướng mắc liên quan đến Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 3041/GSQL-GQ4 năm 2017 về vướng mắc C/O theo Hiệp định thương mại tự do do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3041/GSQL-GQ4
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/12/2017
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Nguyễn Nhất Kha
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
