Tóm tắt Công văn 3030/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn 3030/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 24 tháng 07 năm 2020 nhằm hướng dẫn và chấn chỉnh công tác quản lý, phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất quy trình nghiệp vụ, nâng cao hiệu quả kiểm tra và ngăn chặn các hành vi gian lận trong hoàn thuế GTGT.
1. Nguyên tắc phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc việc phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể:
- Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc nhóm có rủi ro cao về thuế và không vi phạm các quy định về hóa đơn, chứng từ trong thời hạn quy định.
- Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng bắt buộc đối với các trường hợp có dấu hiệu rủi ro cao theo tiêu chí đánh giá của cơ quan thuế. Đặc biệt lưu ý các doanh nghiệp có giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ với các doanh nghiệp đã tạm ngừng hoạt động, bỏ trốn hoặc có dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
2. Tăng cường kiểm tra, xác minh nguồn gốc hàng hóa và hóa đơn
Để đảm bảo tính chính xác và phòng chống gian lận hoàn thuế, Công văn 3030/TCT-KK nhấn mạnh các biện pháp nghiệp vụ sau:
- Xác minh hóa đơn đầu vào: Cơ quan thuế phải thực hiện đối chiếu, xác minh tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào dùng để khấu trừ, hoàn thuế. Tập trung kiểm tra các chuỗi mua bán hàng hóa từ khâu đầu tiên đến khâu xuất khẩu để phát hiện các hành vi nâng khống giá trị hàng hóa.
- Kiểm tra chứng từ thanh toán: Yêu cầu kiểm tra chặt chẽ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng. Đối với các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ hoặc thanh toán vòng vo, cơ quan thuế cần phối hợp với các ngân hàng thương mại để làm rõ dòng tiền.
- Xác minh thực tế hoạt động: Tiến hành kiểm tra thực tế tại trụ sở của doanh nghiệp xin hoàn thuế và các doanh nghiệp trung gian trong chuỗi cung ứng để xác định năng lực sản xuất, kho bãi và tính có thật của giao dịch.
3. Phối hợp liên ngành trong công tác quản lý hoàn thuế
Công văn chỉ đạo các Cục Thuế chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng có liên quan nhằm nâng cao hiệu quả quản lý:
- Phối hợp với cơ quan Hải quan: Trao đổi thông tin về tờ khai hải quan, thực tế xuất khẩu hàng hóa qua biên giới, đặc biệt là các mặt hàng có thuế suất ưu đãi hoặc rủi ro cao như nông, lâm, thủy hải sản, linh kiện điện tử.
- Phối hợp với cơ quan Công an: Chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra đối với các trường hợp phát hiện hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, lập hồ sơ khống để chiếm đoạt tiền hoàn thuế của Nhà nước.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ công chức
Tổng cục Thuế giao trách nhiệm cụ thể cho Thủ trưởng các cơ quan thuế địa phương:
- Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT trên địa bàn quản lý.
- Thường xuyên tổ chức rà soát, kiểm tra nội bộ đối với công tác hoàn thuế để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn cho doanh nghiệp hoặc thiếu trách nhiệm dẫn đến thất thoát ngân sách nhà nước.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) và hệ thống quản lý rủi ro để tự động hóa quy trình phân loại hồ sơ hoàn thuế.
Tóm lại, Công văn 3030/TCT-KK năm 2020 là giải pháp quyết liệt của Tổng cục Thuế nhằm siết chặt kỷ cương trong công tác hoàn thuế GTGT, vừa đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp làm ăn chân chính, vừa ngăn chặn hiệu quả các hành vi trục lợi ngân sách quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3030/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắk Nông.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 145/CT-TTKT ngày 14/01/2020 của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông về việc vướng mắc trong xử lý hoàn thuế GTGT và công văn số 910/CT-TTKT ngày 28/4/2020 về việc bổ sung thông tin hồ sơ vướng mắc trong xử lý hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:
“Điều 15. Sửa đổi, bổ sung điểm b, Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC như sau:
….
- Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016.
…
- Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu người nộp thuê tự phát hiện hoặc qua thanh tra kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo liền kề của năm phát hiện cho đến hết chu kỳ ổn định...”
- Tại điểm c.8, Khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
“c.8) Người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai GTGT khấu trừ trong trường hợp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường hợp được hoàn và chưa làm hồ sơ đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung đồng thời khai số tiền đề nghị hoàn điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế GTGT còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại”.
- Tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế:
“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo”.
Căn cứ các quy định nếu trên, trường hợp Công ty TNHH MTV thương mại Nga Thanh Đắk Nông năm 2016 có nghĩa vụ nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng nhưng Công ty nộp tờ khai thuế GTGT quý 2/2016 đến cơ quan thuế là không đúng quy định. Đồng thời, ngày 13/10/2016, Công ty đã lập tờ khai bổ sung, điều chỉnh giảm toàn bộ số thuế đã lập tại chỉ tiêu “Tổng số thuế GTGT đề nghị hoàn” và chuyển toàn bộ số thuế GTGT còn được khấu trừ tính đến hết tháng 6/2016 sang kỳ tháng 7/2016. Do đó, Công ty không được hoàn thuế theo quy định tại Khoản 1, Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Công ty tiếp tục được kê khai khấu trừ vào kỳ tiếp theo theo quy định tại Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đắk Nông được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2841/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4730/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 4923/TCHQ-TXNK năm 2020 về lựa chọn ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3208/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3242/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với gạo ủy thác xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2841/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4730/TCHQ-TXNK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4923/TCHQ-TXNK năm 2020 về lựa chọn ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3208/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3242/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với gạo ủy thác xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3030/TCT-KK năm 2020 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3030/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/07/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
