Ngày 28 tháng 06 năm 2002, Tổng cục Hải quan đã ban hành Công văn số 3016/TCHQ-KTTT hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện Thông tư số 47/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Chương trình Ưu đãi Thuế quan có Hiệu lực Chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002.
Văn bản này hướng dẫn trực tiếp cho các cơ quan hải quan địa phương, cán bộ công chức hải quan thực hiện thủ tục thông quan và kiểm tra thuế, cùng các doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa trong khu vực ASEAN nhằm đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật.
Hướng dẫn áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT năm 2002
- Các Cục Hải quan địa phương có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp khai báo và áp dụng đúng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt CEPT năm 2002 theo danh mục ban hành kèm theo Thông tư số 47/2002/TT-BTC.
- Yêu cầu kiểm tra đối chiếu nghiêm ngặt mã số hàng hóa (mã HS), tên gọi và mô tả hàng hóa thực tế nhập khẩu với danh mục thuế suất để tránh tình trạng áp dụng sai mã, sai thuế suất gây thất thu ngân sách nhà nước.
- Hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về xuất xứ ASEAN và được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu thành viên đến Việt Nam theo quy định của Hiệp định.
Kiểm tra và xử lý Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Mẫu D)
- Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ phải kiểm tra tính hợp lệ của Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D (C/O Form D). Nội dung kiểm tra bao gồm thời hạn hiệu lực, các tiêu chí xuất xứ ghi trên C/O, và sự phù hợp giữa thông tin trên C/O với hóa đơn thương mại, vận đơn thực tế.
- Thực hiện đối chiếu chữ ký và con dấu trên C/O Form D với bộ mẫu chữ ký, con dấu của các cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của các nước thành viên ASEAN đã được Tổng cục Hải quan gửi kèm hoặc cập nhật.
- Trong trường hợp phát hiện có sự nghi ngờ hợp lý về tính trung thực, chính xác của C/O Form D, cơ quan hải quan địa phương phải báo cáo về Tổng cục Hải quan để tiến hành thủ tục xác minh với nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc bảo lãnh thuế, sau đó sẽ được hoàn thuế nếu kết quả xác minh C/O là hợp lệ.
Giải quyết vướng mắc và phối hợp liên ngành
- Đối với các trường hợp phát sinh vướng mắc về phân loại hàng hóa, áp mã thuế hoặc xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa hưởng thuế suất CEPT, các đơn vị hải quan địa phương cần chủ động xử lý theo thẩm quyền dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Trường hợp vướng mắc vượt quá thẩm quyền giải quyết hoặc có sự không thống nhất giữa các văn bản hướng dẫn, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải kịp thời tổng hợp báo cáo và đề xuất phương án giải quyết gửi về Tổng cục Hải quan để phối hợp với Bộ Tài chính xử lý dứt điểm.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 3016/TCHQ-KTTT có hiệu lực thực hiện đồng bộ với Thông tư số 47/2002/TT-BTC. Các đơn vị hải quan địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn đến toàn thể cán bộ, công chức trong đơn vị và thông báo công khai tại nơi làm thủ tục hải quan để các doanh nghiệp biết và thực hiện nghiêm túc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3016/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 02 tháng 7 năm 2002 |
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN SỐ 3016/TCHQ-KTTT NGÀY 02 THÁNG 07 NĂM 2002 VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 47/2002/TT-BTC VỀ CEPT CHO NĂM 2002
Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố
Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 47/2002/TT-BTC ngày 28/5/2002; Thông báo số 5277 TC/VPB ngày 31/5/2002 đính chính bổ sung Thông tư số 47/2002/TT-BTC về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28/2/2002; Nghị định sửa đổi, bổ sung số 53/2002/NĐ-CP ngày 13/5/2002 của Chính phủ về ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002. Tổng cục Hải quan đã sao gửi các đơn vị theo các công văn số 2489/TCHQ-VP ngày 3/6/2002, số 2636/TCHQ-VP ngày 11/6/2002.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn thêm một số điểm sau đây để các đơn vị thực hiện được thống nhất:
1. Yêu cầu các đơn vị thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 47/2002/TT-BTC và Thông báo số 5277 TC/VPB nêu trên.
2. Về thuế suất CEPT cho năm 2002: thuế suất ưu đãi CEPT cho năm 2002 được quy định tại cột thứ 5 với ký hiệu "02" của Danh mục hàng hoá và thuế suất ban hàng kèm theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28/2/2002; Nghị định sửa đổi, bổ sung số 53/2002/NĐ-CP ngày 13/5/2002.
3. Về việc kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ:
a. Khi chủ hàng nộp giấy C/O mẫu D, cơ quan Hải quan phải kiểm tra, đối chiếu kỹ sự phù hợp giữa các tiêu chí trên C/O với các chứng từ khác liên quan đến lô hàng và thực tế kiểm hoá.
b. Trong trường hợp có sự nghi ngờ về tính xác thực của C/O, nếu biện pháp kiểm tra trực tiếp của các bộ Hải quan chưa đủ cơ sở kết luận tính xác thực đó thì:
+ Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu cung cấp thêm tài liệu (nếu có) để chứng minh hàng hoá thực sự có xuất xứ từ các nước ASEAN trong thời hạn chậm nhất không quá 01 năm.
+ Trường hợp sau khi xem xét các tài liệu do người nhập khẩu cung cấp thêm, thấy vẫn còn vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết hoặc xét thấy cần thiết phải có xác nhận của Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận xuất xứ của nước xuất khẩu thì báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát Quản lý).
c. Trong khi chờ kết quả thẩm tra, vẫn tiếp tục tiến hành các thủ tục hải quan bình thường theo quy định và tạm áp dụng mức thuế suất ưu đãi của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường hiện hành.
Khi có đủ tài liệu chứng minh đúng là hàng có xuất xứ từ ASEAN thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố sẽ thoái trả lại cho người nhập khẩu số tiền thuế chênh lệch giữa mức thuế nhập khẩu đã tạm thu theo mức thuế suất ưu đãi của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc mức thuế suất thông thường và mức thuế ưu đãi đặc biệt CEPT cho năm 2002 quy định tại Danh mục hàng hoá và thuế suất ban hành kèm theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28/2/2002; Nghị định sửa đổi, bổ sung số 53/2002/NĐ-CP ngày 13/5/2002 của Chính phủ.
Trường hợp có cơ sở phát hiện là giả mạo thì đình chỉ ngay việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt quy định trong Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28/2/2002; Nghị định sửa đổi, bổ sung số 53/2002/NĐ-CP ngày 13/5/2002 của Chính phủ và xử lý theo các quy định hiện hành.
4. Về việc thoái trả lại số tiền chênh lệch về thuế nhập khẩu cho người nhập khẩu trong trường hợp thuế suất đã áp dụng để tính thuế cao hơn mức thuế suất ưu đãi CEPT 2002: thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính tại Mục V - Thông tư số 47/2002/TT-BTC ngày 28/5/2002.
5. Về việc truy thu thuế nhập khẩu: không tiến hành truy thu thuế chênh lệch đối với những trường hợp thuộc diện áp dụng các thuế suất ưu đãi CEPT cho năm 2002 theo Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28/2/2002; Nghị định sửa đổi, bổ sung số 53/2002/NĐ-CP ngày 13/5/2002 của Chính phủ, nhưng đã thu thuế suất ưu đãi CEPT của năm 2001 (theo Nghị định số 28/2001/NĐ-CP ngày 6/6/2001) hoặc thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thông thường hiện hành với mức thuế suất thấp hơn thuế suất CEPT cho năm 2002.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phải phản ánh ngay về Tổng cục Hải quan để xem xét, chỉ đạo giải quyết.
|
| Hoả Ngọc Tâm (Đã ký)
|
- 1Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)(Đã có sửa đổi và bổ sung theo Nghi định thư sửa đổi Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) ngày 15/12/1995) giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- 2Công văn 5277 TC/VPB năm 2002 đính chính Thông tư 47/2002/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 64/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 do Bộ Tài chính ban hành
- 1Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT)(Đã có sửa đổi và bổ sung theo Nghi định thư sửa đổi Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho Khu vực Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) ngày 15/12/1995) giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước ban hành
- 2Công văn 5277 TC/VPB năm 2002 đính chính Thông tư 47/2002/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 28/2001/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2001
- 4Nghị định 21/2002/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002
- 5Nghị định 53/2002/NĐ-CP sửa đổi mã số, tên gọi và thuế suất của một số nhóm mặt hàng thuộc danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002 kèm theo Nghị định 21/2002/NĐ-CP
- 6Thông tư 47/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 21/2002/NĐ-CP, Nghị định 53/2002/NĐ-CP sửa đổi về ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) các nước Asean cho năm 2002 do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 64/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 78/2003/NĐ-CP ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định về Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho các năm 2003-2006 do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3016/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về việc thực hiện Thông tư số 47/2002/TT-BTC về CEPT cho năm 2002.
- Số hiệu: 3016/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/07/2002
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoả Ngọc Tâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/07/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
