Giới thiệu về Công văn 30139/CT-TTHT năm 2017
Công văn 30139/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 nhằm hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động kinh doanh, chuyển nhượng bất động sản và các dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế giá trị gia tăng
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC), Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế suất và đối tượng chịu thuế như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải kê khai, tính thuế GTGT đối với phần giá trị quyền sử dụng đất này.
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Đối với tài sản gắn liền với đất, cơ sở hạ tầng, nhà cửa, vật kiến trúc trên đất khi chuyển nhượng phải chịu thuế GTGT với thuế suất là 10%. Doanh nghiệp phải lập hóa đơn và kê khai nộp thuế theo quy định.
- Giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
Công văn hướng dẫn cụ thể việc xác định giá đất được trừ trong một số trường hợp điển hình:
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định.
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân thì giá đất được trừ là giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng không bao gồm chi phí cơ sở hạ tầng (nếu có).
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê, giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước.
Hướng dẫn về hóa đơn và kê khai thuế
Doanh nghiệp thực hiện hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn:
- Khi lập hóa đơn GTGT cho hoạt động chuyển nhượng bất động sản, dòng giá bán là giá chuyển nhượng chưa có thuế GTGT, dòng giá đất được giảm trừ phải được thể hiện rõ ràng để làm cơ sở tính thuế GTGT.
- Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc nơi có bất động sản chuyển nhượng theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30139/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Thiết Bị
Địa chỉ: km9 đường Nguyễn Trãi, P.Thanh Xuân Bắc, Q.Thanh Xuân, TP Hà Nội
MST 0500233549
Trả lời công văn số 294/TB-TCKT ngày 12/4/2017 của Công ty cổ phần Thiết Bị (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“5. Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
...Ví dụ 19: Công ty lương thực B là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thu mua gạo của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng bán ra thì ở khâu thu mua của tổ chức, cá nhân trực tiếp trồng bán ra thì gạo thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Trường hợp Công ty lương thực B bán gạo cho Công ty XNK C thì Công ty lương thực B không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số gạo bán cho Công ty XNK C.
Công ty lương thực B bán gạo cho Công ty TNHH D (là doanh nghiệp sản xuất bún, bánh phở) thì Công ty lương thực B không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với số gạo bán cho Công ty TNHH D. Trên hóa đơn GTGT lập, giao cho Công ty XNK C, Công ty TNHH D, Công ty lương thực B ghi rõ giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
...Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này”.
+ Tại Khoản 5 Điều 10 quy định thuế suất 5%
“5. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ.”
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mua sản phẩm nông sản của các doanh nghiệp và hộ nông dân chỉ qua sơ chế thông thường hoặc chưa chế biến thành sản phẩm khác như: hạt đỗ xanh, vừng trắng, lạc nhân, cốm mộc... sau đó Công ty bán ở khâu kinh doanh thương mại thì:
+ Khi bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
+ Khi bán cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.
Trường hợp còn vướng mắc đề nghị đơn vị liên hệ với phòng Kiểm tra thuế số 3 - Cục Thuế TP Hà Nội để được giải đáp.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 38258/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 38853/CT-TTHT năm 2017 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 37610/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 38258/CT-TTHT năm 2017 về lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 38853/CT-TTHT năm 2017 về phương pháp tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 37610/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 30139/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 30139/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/05/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
