Giới thiệu chung về Công văn 3013/BTP-KHTC
Công văn 3013/BTP-KHTC do Bộ Tư pháp ban hành năm 2018 là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quan trọng nhằm bảo đảm nguồn kinh phí cho các hoạt động tư pháp tại địa phương và các đơn vị thuộc Bộ. Văn bản tập trung vào việc hướng dẫn quy trình lập, phân bổ và quản lý dự toán ngân sách nhà nước, giúp các cơ quan tư pháp chủ động phối hợp với cơ quan tài chính đồng cấp để bảo đảm nguồn lực tài chính thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các quy định cốt lõi ban đầu của văn bản:
1. Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Văn bản được ban hành trong bối cảnh các địa phương và đơn vị đang triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. Mục đích chính bao gồm:
- Bảo đảm kinh phí đầy đủ, kịp thời cho các nhiệm vụ tư pháp trọng tâm, đặc biệt là các nhiệm vụ mới phát sinh theo quy định của các luật mới ban hành.
- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan tư pháp địa phương (Sở Tư pháp, Cục Thi hành án dân sự) với cơ quan tài chính đồng cấp (Sở Tài chính) trong quá trình thảo luận, phân bổ dự toán.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý tài chính ngành tư pháp.
2. Nguyên tắc lập dự toán ngân sách cho các nhiệm vụ tư pháp
Công văn đưa ra các nguyên tắc chỉ đạo xuyên suốt mà các đơn vị phải tuân thủ khi xây dựng dự toán ngân sách:
- Bám sát kế hoạch công tác: Dự toán chi ngân sách phải được xây dựng trên cơ sở kế hoạch công tác tư pháp đã được phê duyệt, gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể của từng đơn vị, địa phương.
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức: Việc xác định nhu cầu kinh phí phải căn cứ vào các quy định hiện hành của pháp luật về định mức chi tiêu công, chế độ chi tiêu hội nghị, công tác phí, và các định mức đặc thù của ngành tư pháp.
- Ưu tiên nhiệm vụ trọng điểm: Tập trung nguồn lực tài chính cho các nhiệm vụ mang tính chiến lược, cấp bách, hạn chế tối đa việc phân bổ dàn trải hoặc bố trí kinh phí cho các hoạt động chưa thực sự cần thiết.
3. Các nhiệm vụ tư pháp cốt lõi cần ưu tiên bố trí kinh phí
Văn bản xác định rõ danh mục các nhiệm vụ tư pháp quan trọng tại địa phương cần được ưu tiên bảo đảm ngân sách trong quá trình lập dự toán, bao gồm:
- Công tác xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật: Đảm bảo kinh phí cho hoạt động soạn thảo, thẩm định, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp.
- Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở: Bố trí đủ kinh phí cho các chương trình, đề án phổ biến giáo dục pháp luật, hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật và hỗ trợ kinh phí cho các hòa giải viên.
- Công tác trợ giúp pháp lý: Đảm bảo nguồn lực cho các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý, đặc biệt là trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.
- Công tác quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật: Kinh phí phục vụ công tác kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật và xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính.
- Công tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và lý lịch tư pháp: Đầu tư trang thiết bị, hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ việc số hóa và quản lý dữ liệu hộ tịch, lý lịch tư pháp tại địa phương.
4. Hướng dẫn quy trình phối hợp và tổ chức thực hiện
Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, Bộ Tư pháp hướng dẫn các đơn vị thực hiện các bước cụ thể sau:
- Chủ động xây dựng thuyết minh chi tiết: Các đơn vị phải chuẩn bị hồ sơ thuyết minh dự toán một cách khoa học, đầy đủ căn cứ pháp lý và thực tiễn để làm việc với cơ quan tài chính.
- Tăng cường công tác thanh tra, giám sát: Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ trưởng Bộ Tư pháp về tính chính xác, trung thực của số liệu dự toán và hiệu quả sử dụng ngân sách được giao.
- Chế độ báo cáo kịp thời: Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc về cơ chế tài chính hoặc thiếu hụt kinh phí nghiêm trọng đối với các nhiệm vụ bắt buộc, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp, báo cáo về Bộ Tư pháp (qua Vụ Kế hoạch - Tài chính) để được hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TƯ PHÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3013/BTP-KHTC | Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Trong những năm qua, được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao, kịp thời của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công tác tư pháp đã có sự chuyển biến tích cực, góp phần quan trọng vào việc triển khai thi hành pháp luật, đảm bảo giữ gìn ổn định và phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Cùng với sự chỉ đạo về chuyên môn, các hoạt động trong lĩnh vực tư pháp đã được các cấp chính quyền tạo điều kiện về nguồn lực tài chính để các đơn vị thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ngành cũng như nhiệm vụ chính trị mà cấp ủy, chính quyền địa phương giao.
Để công tác tư pháp đạt kết quả cao hơn nữa trong thời gian tới, cùng với việc đảm bảo kinh phí triển khai toàn diện công tác tư pháp nói chung, Bộ Tư pháp kính đề nghị Quý Cơ quan quan tâm thêm và bố trí ngân sách thỏa đáng để thực hiện các hoạt động cụ thể sau:
1. Về triển khai Luật phổ biến, giáo dục pháp luật, Luật hòa giải cơ sở, Bộ Tư pháp đề nghị bố trí kinh phí cho các cơ quan, tổ chức thụ hưởng trên địa bàn địa phương, đảm bảo việc triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở được thực hiện hiệu quả, đồng bộ trên phạm vi toàn quốc.
2. Về triển khai Luật Hộ tịch, bố trí kinh phí để trang bị máy móc thiết bị, kinh phí nhập dữ liệu từ sổ hộ tịch vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch, cấp chứng chỉ cho đội ngũ cán bộ này, đảm bảo trước ngày 01 tháng 01 năm 2020 hoàn thành việc cấp chứng chỉ cho 100% công chức tư pháp - hộ tịch đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật hộ tịch.
3. Về triển khai Luật lý lịch tư pháp, đề nghị bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ trong công tác lý lịch tư pháp, đặc biệt là việc cập nhật thông tin, dữ liệu vào cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương.
4. Về triển khai Luật trợ giúp pháp lý, đề nghị đảm bảo các điều kiện làm việc cho Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Luật trợ giúp pháp lý và các hoạt động được quy định cụ thể tại Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg ngày 08 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016 - 2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình.
Ngoài ra, Bộ Tư pháp cũng mong nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Quý Cơ quan đối với các hoạt động tư pháp khác như xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; công tác thi hành án dân sự.... để tiếp tục triển khai đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm, chương trình, kế hoạch về nhiệm vụ công tác tư pháp trên địa bàn.
Rất mong nhận được sự quan tâm, phối hợp của Quý Cơ quan.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Kế hoạch 707/KH-BTP về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019 do Bộ Tư pháp ban hành
- 2Quyết định 553/QĐ-BTP về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về tiếp tục những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021; Nghị quyết 139/NQ-CP Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 3Quyết định 554/QĐ-BTP về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về tiếp tục những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 4Công văn 2739/BTP-KHTC năm 2019 về bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
- 1Luật Lý lịch tư pháp 2009
- 2Luật phổ biến, giáo dục pháp luật 2012
- 3Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013
- 4Luật Hộ tịch 2014
- 5Quyết định 32/2016/QĐ-TTg chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Luật Trợ giúp pháp lý 2017
- 7Kế hoạch 707/KH-BTP về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và nhiệm vụ xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật năm 2019 do Bộ Tư pháp ban hành
- 8Quyết định 553/QĐ-BTP về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về tiếp tục những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021; Nghị quyết 139/NQ-CP Chương trình hành động cắt giảm chi phí cho doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 9Quyết định 554/QĐ-BTP về Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 02/NQ-CP về tiếp tục những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
- 10Công văn 2739/BTP-KHTC năm 2019 về bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực tư pháp do Bộ Tư pháp ban hành
Công văn 3013/BTP-KHTC năm 2018 về kinh phí thực hiện nhiệm vụ tư pháp trong quá trình lập, phân bổ dự toán ngân sách nhà nước do Bộ Tư pháp ban hành
- Số hiệu: 3013/BTP-KHTC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2018
- Nơi ban hành: Bộ Tư pháp
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
