Tóm tắt Công văn 3006/TCHQ-TXNK về vướng mắc chính sách thuế đối với dự án đầu tư
Công văn 3006/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp và các chi cục hải quan địa phương thống nhất thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế và đầu tư. Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi được phân tích chi tiết:
- Điều kiện áp dụng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
- Dự án đầu tư phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư, đồng thời thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
- Máy móc, thiết bị nhập khẩu phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động, quy mô của dự án và được sử dụng trực tiếp để hình thành tài sản cố định của dự án đó, không được sử dụng sai mục đích.
- Chính sách thuế đối với dự án đầu tư mở rộng
- Đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc đối tượng ưu đãi thuế, việc miễn thuế nhập khẩu chỉ áp dụng đối với phần máy móc, thiết bị nhập khẩu trực tiếp phục vụ cho việc tăng công suất, thay đổi công nghệ hoặc mở rộng quy mô sản xuất của dự án đó.
- Doanh nghiệp phải có nghĩa vụ hạch toán riêng biệt hoặc chứng minh được sự liên quan trực tiếp của hàng hóa nhập khẩu với phần dự án đầu tư mở rộng để làm cơ sở áp dụng chính sách miễn thuế.
- Trường hợp không đáp ứng các tiêu chí phân tách rõ ràng giữa dự án hiện hữu và dự án mở rộng, cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra thực tế và hồ sơ để xác định tính hợp lệ của việc miễn thuế.
- Quy trình đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế
- Trước khi nhập khẩu lô hàng đầu tiên của dự án đầu tư, chủ đầu tư phải thực hiện đăng ký Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế với cơ quan hải quan nơi thực hiện dự án hoặc nơi có trụ sở chính.
- Hồ sơ đăng ký danh mục phải bao gồm đầy đủ các tài liệu pháp lý chứng minh quyền hưởng ưu đãi, bản thuyết minh chi tiết về máy móc, thiết bị cần nhập khẩu phù hợp với luận chứng kinh tế - kỹ thuật của dự án.
- Mọi sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh Danh mục hàng hóa miễn thuế phải được thực hiện trước thời điểm nhập khẩu hàng hóa và phải được cơ quan hải quan chấp thuận, cập nhật trên hệ thống dữ liệu điện tử.
- Trách nhiệm báo cáo và công tác kiểm tra sau thông quan
- Doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế định kỳ hàng năm cho cơ quan hải quan nơi đăng ký danh mục miễn thuế.
- Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã được miễn thuế (chuyển nhượng, bán thanh lý, tiêu hủy), doanh nghiệp phải chủ động kê khai và nộp đủ các loại thuế phát sinh theo quy định trước khi thực hiện thay đổi.
- Cơ quan hải quan sẽ tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan nhằm kiểm tra tính trung thực trong việc sử dụng hàng hóa miễn thuế đúng mục đích của dự án đầu tư, xử lý nghiêm các trường hợp lợi dụng chính sách ưu đãi để gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3006/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 301/HQGLKT-NV ngày 9/4/2012 của Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum về việc vướng mắc chính sách thuế đối với dự án đầu tư. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về chính sách thuế:
Căn cứ quy định tại khoản 7 Điều 100 Thông tư số 79/2009/TT-BTC thì hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án Nhà máy Thủy điện Đắk Ne thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu.
Căn cứ quy định tại điểm d khoản 21 Điều 100 Thông tư số 79/2009/TT-BTC thì trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu ủy thác hoặc trúng thầu nhập khẩu hàng hóa (giá cung cấp theo hợp đồng ủy thác hoặc trúng thầu theo Quyết định trúng thầu không bao gồm thuế nhập khẩu) để cung cấp cho các đối tượng hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu theo quy định từ khoản 7 đến khoản 19 Điều này thì cũng được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu ủy thác, trúng thầu.
Căn cứ quy định tại điểm e.7.2 khoản 2 Điều 11 Thông tư số 79/2009/TT-BTC thì hồ sơ nhập khẩu trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu ủy thác thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu nêu tại Điều 100 Thông tư này thì phải có hợp đồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa, trong đó có quy định giá cung cấp theo hợp đồng ủy thác không bao gồm thuế nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu ủy thác của Công ty NVM cho Công ty Tấn Phát thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu, tuy nhiên không đảm bảo hồ sơ, thủ tục miễn thuế vì vậy phải nộp đầy đủ thuế theo quy định.
2. Đề nghị Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum kiểm tra, chấn chỉnh việc thực hiện đăng ký tờ khai hải quan lô hàng nhập khẩu ủy thác của Công ty NVM cho Công ty Tấn Phát (thiếu hợp đồng ủy thác tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan; trị giá hàng hóa nhập khẩu trên tờ khai hải quan, hợp đồng ủy thác (bổ sung) hợp đồng ngoại thương không thống nhất nhưng vẫn cho đăng ký tờ khai nhập khẩu).
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Gia Lai - Kon Tum được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3436/BTC-CST về chính sách thuế đối với dự án đầu tư tại thành phố Móng Cái do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1855/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1929/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với hàng hoá nhập khẩu của dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 402/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2768/TXNK-CST năm 2017 vướng mắc chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 3530/TCT-KK năm 2020 về chính sách thuế đối với dự án đầu tư chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 108/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư
- 2Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3436/BTC-CST về chính sách thuế đối với dự án đầu tư tại thành phố Móng Cái do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1855/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1929/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với hàng hoá nhập khẩu của dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 402/TCHQ-TXNK về chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 2768/TXNK-CST năm 2017 vướng mắc chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8Công văn 3530/TCT-KK năm 2020 về chính sách thuế đối với dự án đầu tư chấm dứt hoạt động do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3006/TCHQ-TXNK vướng mắc chính sách thuế đối với dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3006/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra