Giới thiệu về Công văn 3006/TCHQ-TXNK
Công văn 3006/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ dự án, chương trình theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hải quan, áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 3006/TCHQ-TXNK:
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế theo Điều ước quốc tế
- Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc các chương trình, dự án được tài trợ theo Điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên được xem xét miễn thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Trường hợp Điều ước quốc tế có quy định về ưu đãi thuế khác với quy định của luật trong nước thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó, đảm bảo tính tối cao của các cam kết quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.
- Hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn thuế
- Người nộp thuế phải tự xác định, tự khai báo và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích đã cam kết trong Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận quốc tế.
- Hồ sơ miễn thuế phải bao gồm văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản dự án hoặc cơ quan có thẩm quyền về danh mục hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho dự án theo Điều ước quốc tế.
- Cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu danh mục hàng hóa đăng ký miễn thuế với các điều khoản cụ thể của Điều ước quốc tế để giải quyết thủ tục thông quan nhanh chóng.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng nhập khẩu
- Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc được miễn thuế GTGT theo quy định tại các Điều ước quốc tế, cơ quan hải quan thực hiện không thu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu trên cơ sở hồ sơ xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, Cục Hải quan địa phương phải kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan để phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, ngành liên quan giải quyết, tránh gây ách tắc cho hoạt động của dự án.
- Công tác kiểm tra, giám sát sau thông quan
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan đối với các lô hàng được miễn thuế theo Điều ước quốc tế nhằm đảm bảo hàng hóa được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng.
- Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa miễn thuế sai mục đích hoặc tự ý chuyển nhượng, thanh lý không đúng quy định thì sẽ bị truy thu thuế và xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3006/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Văn phòng bán vé Hãng hàng không Korean Air.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 08/KE ngày 31/01/2019 của Văn phòng bán vé hãng hàng không Korean Air tại Hà Nội (Văn phòng) đề nghị được miễn thuế hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu của hãng. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 5 Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Triều Tiên ngày 13/5/1993 quy định:
“1. Máy bay do các hãng hàng không được chỉ định của mỗi Bên ký kết khai thác các chuyến bay quốc tế cũng như thiết bị thông thường, phụ tùng dự trữ nhiên liệu và dầu mỡ và đồ dự trữ của máy bay ( bao gồm cả đồ ăn, đồ uống và thuốc lá) trên máy bay như vậy sẽ được miễn tất cả các thuế hải quan, phí kiểm tra và các lệ phí khác khi đến lãnh thổ của Bên ký kết kia phù hợp với các quy định của luật pháp và các quy định đang có hiệu lực của Bên ký kết đó miễn là thiết bị và các đồ dự trữ như vậy để lại trên máy bay cho đến khi tái xuất.
2. Cũng sẽ miễn các thuế, phí và lệ phí như quy định trong điểm 1 của Điều này theo đúng quy định của luật pháp và các quy định đang có hiệu lực của mỗi Bên ký kết, ngoại trừ các lệ phí tương ứng với dịch vụ được thực hiện”
Căn cứ quy định tại Chương II Phụ lục Tổng quát của Công ước Kyoto năm 1974 về đơn giản hóa và hài hòa hóa các thủ tục hải quan được sửa đổi năm 2006 (đã được Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam ký quyết định gia nhập ngày 4/12/2007) quy định: “Thuế hải quan là thuế quy định trong Biểu thuế hải quan mà hàng hóa phải chịu khi nhập vào hay xuất ra khỏi lãnh thổ Hải quan”.
Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 29 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Căn cứ các quy định trên thì thuế hải quan chỉ bao gồm thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu, không bao gồm thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu. Do đó, hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động khai thác của Hãng hàng không Korean Air tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 5 Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Triều Tiên ngày 13/5/1993 và phải nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
Tổng cục Hải quan trả lời để Văn phòng bán vé Hãng hàng không Korean Air được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5013/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4931/TCHQ-TXNK năm 2017 thủ tục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7448/TCHQ-TXNK năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3083/TCHQ-GSQL năm 2019 về tăng cường công tác kiểm tra xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc nhưng trên nhãn hàng hóa thể hiện Made in VietNam do Tổng Cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1921/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 486/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Hiệp định giao lưu hàng không giữa và qua lãnh thổ hai nước giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Triều Tiên (1993).
- 2Nghị định thư sửa đổi Công ước Quốc tế về đơn giản hóa và hài hòa Thủ tục Hải quan 1999
- 3Công văn 5013/TCHQ-TXNK năm 2015 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 5Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6Công văn 4931/TCHQ-TXNK năm 2017 thủ tục miễn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 7448/TCHQ-TXNK năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3083/TCHQ-GSQL năm 2019 về tăng cường công tác kiểm tra xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc nhưng trên nhãn hàng hóa thể hiện Made in VietNam do Tổng Cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1921/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 486/TCHQ-TXNK năm 2020 về hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3006/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3006/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/05/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Dương Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
