Công văn 3002/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các cục hải quan tỉnh, thành phố, các chi cục hải quan trên toàn quốc, công chức hải quan trực tiếp thụ lý hồ sơ hoàn thuế, cùng các tổ chức, cá nhân có phát sinh khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa ngân sách nhà nước đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Quy định về thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế nộp thừa
- Thời hạn người nộp thuế được quyền nộp hồ sơ yêu cầu hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là trong vòng 05 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
- Sau thời hạn 05 năm nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ hoàn thuế thì số tiền nộp thừa sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và không được hoàn trả.
Xác định thời điểm tính thời hạn hoàn thuế
- Thời điểm để tính thời hạn 05 năm được xác định căn cứ vào ngày người nộp thuế thực tế nộp tiền vào ngân sách nhà nước, thể hiện trên chứng từ nộp tiền hoặc thông tin ghi nhận trên hệ thống kế toán thuế tập trung của ngành hải quan.
- Đối với các trường hợp phát sinh số tiền thuế nộp thừa do có sự thay đổi, điều chỉnh về mã số, thuế suất, trị giá hải quan sau thông quan hoặc theo quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền, thời hạn 05 năm vẫn được tính từ ngày thực nộp tiền ban đầu.
Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan
- Cơ quan hải quan các cấp có trách nhiệm rà soát, đối chiếu thông tin trên hệ thống để xác định tính chính xác của số tiền nộp thừa và thời hạn nộp hồ sơ của người nộp thuế.
- Đối với các hồ sơ nộp đúng thời hạn và đủ điều kiện, cơ quan hải quan phải khẩn trương xử lý hoàn thuế hoặc bù trừ nghĩa vụ thuế theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
- Trường hợp hồ sơ yêu cầu hoàn thuế đã quá thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp tiền, cơ quan hải quan thực hiện từ chối giải quyết và ban hành văn bản thông báo nêu rõ lý do cho người nộp thuế biết.
Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
Công văn 3002/TCHQ-KTTT có hiệu lực hướng dẫn áp dụng thống nhất trong toàn ngành hải quan kể từ ngày ban hành. Các đơn vị hải quan địa phương có trách nhiệm phổ biến, quán triệt nội dung hướng dẫn này đến toàn thể công chức và thông tin rộng rãi đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý để nghiêm túc thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3002/TCHQ-KTTT | Hà Nội , ngày 25 tháng 6 năm 2003 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC HẢI QUAN - BỘ TÀI CHÍNH SỐ 3002 TCHQ/KTTT NGÀY 25 THÁNG 6 NĂM 2003 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ HOÀN THUẾ
Kính gửi: Cục Hải quan các Tỉnh, Thành phố
Trong quá trình thực hiện việc hoàn thuế nguyên liệu hàng sản xuất hàng xuất khẩu, Tổng cục nhận được phản ánh của hải quan địa phương về khó khăn đối với doanh nghiệp khi thực hiện thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với loại hình nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu là 60 ngày quy định tại Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 vì doanh nghiệp phải bổ sung chứng từ thanh toán trong bộ hồ sơ hoàn thuế. Để giải quyết vướng mắc này, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các đơn vị thực hiện như sau:
- Căn cứ Thông tư số 172/1998/TT/BTC ngày 22/12/1998 hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993, số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế Xuất nhập khẩu của Bộ Tài chính.
- Căn cứ ý kiến của lãnh đạo Bộ tại Tờ trình ngày 17/6/2003.
Đối với các lô hàng nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu trên hợp đồng xuất khẩu có điều khoản thanh toán trả chậm thông qua ngân hàng thì chấp nhập cho doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế chậm sau 05 ngày kể từ khi hết thời hạn thanh toán ghi trên hợp đồng.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện.
|
| Lê Mạnh Hùng (Đã ký) |
- 1Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 2Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 3Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 730/TCHQ-TXNK năm 2014 thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3002/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về hướng dẫn thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế
- Số hiệu: 3002/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/06/2003
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lê Mạnh Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/06/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
