Tóm tắt Công văn 30/TCT-CS năm 2016 về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất
Công văn 30/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định và tính tiền chậm nộp tiền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Nguyên tắc xác định tiền chậm nộp tiền sử dụng đất
Công văn hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng quy định pháp luật để tính tiền chậm nộp trong trường hợp người nộp thuế chậm trễ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai:
- Nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất được xác định căn cứ trên thông báo nộp tiền sử dụng đất của cơ quan thuế.
- Trường hợp quá thời hạn nộp ghi trên thông báo mà người nộp thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Việc tính tiền chậm nộp được thực hiện liên tục kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp tiền sử dụng đất ghi trên thông báo đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
2. Áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo các thời kỳ
Văn bản làm rõ cách áp dụng mức tính tiền chậm nộp chuyển tiếp qua các thời kỳ thay đổi chính sách pháp luật:
- Đối với khoảng thời gian trước ngày 01/01/2015: Áp dụng mức tính tiền chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 (mức 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp đối với số ngày chậm nộp dưới 90 ngày và 0,07% mỗi ngày đối với số ngày chậm nộp vượt quá 90 ngày).
- Đối với khoảng thời gian từ ngày 01/01/2015 trở đi: Áp dụng mức tính tiền chậm nộp thống nhất là 0,05% mỗi ngày trên số tiền chậm nộp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13.
3. Xử lý các trường hợp vướng mắc cụ thể
Tổng cục Thuế hướng dẫn xử lý đối với một số trường hợp đặc thù khi xác định nghĩa vụ tài chính:
- Trường hợp người nộp thuế được ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai thì không phải nộp tiền chậm nộp trong thời gian được ghi nợ.
- Khi hết thời gian được ghi nợ tiền sử dụng đất mà người nộp thuế chưa nộp đủ tiền thì mới bắt đầu tính tiền chậm nộp trên số tiền còn nợ chưa thanh toán.
- Đối với các hồ sơ đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết chậm trễ do nguyên nhân khách quan từ phía cơ quan chức năng, người nộp thuế không phải chịu tiền chậm nộp cho khoảng thời gian chậm trễ do lỗi của cơ quan nhà nước.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Rà soát, đối chiếu kỹ lưỡng hồ sơ địa chính và các thông báo nộp tiền sử dụng đất để xác định chính xác thời điểm phát sinh nghĩa vụ và thời gian chậm nộp.
- Tính toán chính xác số tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo đúng mức tỷ lệ tương ứng với từng giai đoạn hiệu lực của pháp luật.
- Tuyên truyền, hướng dẫn và giải thích rõ ràng cho người nộp thuế hiểu về quyền lợi, nghĩa vụ cũng như cách thức tính tiền chậm nộp để tạo sự đồng thuận và hạn chế khiếu nại, khiếu kiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam.
Trả lời Công văn số 7580/CT-THDT ngày 18/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam về xác định nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm h, khoản 1, Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 quy định phân loại đất: “1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
...h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;”
- Tại khoản 2, khoản 3, Điều 60 Luật Đất đai năm 2013 quy định việc xử lý trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành:
“2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành và nộp tiền thuê đất.
...4. Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này mà đã nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.”
- Tại khoản 3, Điều 133 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “3. Tổ chức kinh tế đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải chuyển sang thuê đất.”
- Tại điểm b, khoản 4, Điều 143 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp thì được tiếp tục sử dụng theo quy định sau đây:
...b) Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối khi hết thời hạn được giao thì phải chuyển sang thuê đất;
- Tại khoản 8, Điều 210 Luật Đất đai năm 2013 quy định: “8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp người sử dụng đất nhận chuyển nhượng đất rừng sản xuất của hộ gia đình, cá nhân và được UBND tỉnh Quảng Nam cho phép chuyển mục đích sang làm đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm vẫn thuộc đất nông nghiệp khác theo quy định tại điểm h, khoản 1, Điều 10 Luật Đất đai năm 2013 và thuộc diện nộp tiền thuê đất đối với từng trường hợp theo quy định nêu trên.
Đề nghị Cục Thuế xem xét, đối chiếu hồ sơ cụ thể để hướng dẫn người sử dụng đất khai, nộp tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Nam thu thập đầy đủ hồ sơ của trường hợp thực tế phát sinh tại địa phương, gửi Tổng cục Thuế để được tiếp tục xem xét giải quyết.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1963/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4604/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4725/TCT-CS năm 2015 về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 60/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 532/TCT-CS năm 2016 về thu tiền sử dụng đất đối với đất được giao trái thẩm quyền có diện tích đất thay đổi do đo lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1013/TCT-CS năm 2016 giải quyết tiền chậm nộp nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1960/TCT-CS năm 2016 xử phạt tiền chậm nộp tiền sử dụng đất với người có công với Cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1066/VPCP-V.I năm 2018 về giải quyết kiến nghị của Công ty Cổ phần phát triển đô thị Nam Hà Nội về chậm nộp tiền sử dụng đất do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Công văn 1963/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4604/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4725/TCT-CS năm 2015 về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 60/TCT-CS năm 2016 về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 532/TCT-CS năm 2016 về thu tiền sử dụng đất đối với đất được giao trái thẩm quyền có diện tích đất thay đổi do đo lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1013/TCT-CS năm 2016 giải quyết tiền chậm nộp nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1960/TCT-CS năm 2016 xử phạt tiền chậm nộp tiền sử dụng đất với người có công với Cách mạng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1066/VPCP-V.I năm 2018 về giải quyết kiến nghị của Công ty Cổ phần phát triển đô thị Nam Hà Nội về chậm nộp tiền sử dụng đất do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 30/TCT-CS năm 2016 về tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 30/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/01/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
