Giới thiệu chung về Công văn 297/TCT-CS năm 2015
Công văn 297/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc tạo và sử dụng hóa đơn tự in của các doanh nghiệp. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình áp dụng Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, giúp doanh nghiệp nắm rõ các tiêu chuẩn pháp lý để tự in hóa đơn hợp pháp.
Các nội dung trọng tâm và quy định cốt lõi
Công văn tập trung làm rõ các điều kiện, quy trình và trách nhiệm của doanh nghiệp khi thực hiện tự in hóa đơn, cụ thể như sau:
1. Điều kiện đối với doanh nghiệp muốn tự in hóa đơn
- Về vốn điều lệ và quy mô: Các doanh nghiệp mới thành lập có mức vốn điều lệ dưới mức quy định tối thiểu (theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) hoặc không thuộc nhóm doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế được xem xét tạo hóa đơn tự in nếu đáp ứng đủ các điều kiện về cơ sở vật chất.
- Về hạ tầng kỹ thuật: Doanh nghiệp phải trang bị hệ thống máy tính, máy in hoặc thiết bị tính tiền có cài đặt phần mềm tự in hóa đơn, đảm bảo định dạng và nội dung hóa đơn tuân thủ đúng quy định pháp luật.
- Về địa điểm kinh doanh: Doanh nghiệp phải có địa điểm sản xuất, kinh doanh cố định, có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp được xác thực bằng văn bản.
2. Quy trình thẩm định và chấp thuận từ cơ quan thuế
- Nộp văn bản đề nghị: Doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in phải làm đơn đề nghị gửi lên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Kiểm tra thực tế: Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra thực tế tại trụ sở của doanh nghiệp trong thời hạn quy định để xác minh năng lực đáp ứng các điều kiện tự in hóa đơn.
- Thông báo kết quả: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận được đề nghị, cơ quan thuế phải có văn bản trả lời về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho doanh nghiệp tự in hóa đơn.
3. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình sử dụng hóa đơn tự in
- Bảo mật và an toàn hệ thống: Doanh nghiệp phải thiết lập cơ chế bảo mật cho phần mềm tự in hóa đơn, ngăn chặn các hành vi can thiệp trái phép làm thay đổi dữ liệu hoặc phát hành hóa đơn khống.
- Báo cáo định kỳ: Thực hiện nghiêm túc việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý hoặc theo tháng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng quy định hiện hành.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi tự in hóa đơn khi chưa được sự chấp thuận của cơ quan thuế hoặc in ấn không đúng quy chuẩn sẽ bị xử lý vi phạm hành chính nghiêm trọng về hóa đơn.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 297/TCT-CS
Công văn 297/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn chi tiết cho cả cơ quan thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp. Văn bản giúp thống nhất quy trình thực hiện, giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà, đồng thời tăng cường tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi gian lận hóa đơn, trốn thuế trong nền kinh tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 297/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1010/CT-HCQTTVAC ngày 01/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về việc thông báo phát hành hóa đơn tự in. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết b, khoản 1 Điều 6 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
…..
b) Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng là doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ có thực hiện đầu tư mua sắm tài sản cố định, máy móc, thiết bị có giá trị từ 1 tỷ đồng trở lên ghi trên hóa đơn mua tài sản cố định, máy móc, thiết bị tại thời điểm thông báo phát hành hóa đơn được tự in hóa đơn để sử dụng cho việc bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ nếu có đủ các điều kiện sau:
- Đã được cấp mã số thuế;
- Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ;
- Có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền) đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
- Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm tự in hóa đơn đảm bảo định kỳ hàng tháng dữ liệu từ phần mềm tự in hóa đơn phải được chuyển vào sổ kế toán để hạch toán doanh thu và kê khai trên Tờ khai thuế GTGT gửi cơ quan thuế.
- Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt vi phạm pháp luật về thuế mà tổng số tiền phạt vi phạm pháp luật về thuế dưới năm mươi (50) triệu đồng trong vòng ba trăm sáu mươi lăm (365) ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hóa đơn tự in lần đầu trở về trước.
- Có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và được cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác nhận đủ điều kiện. Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có ý kiến về điều kiện sử dụng hóa đơn tự in của doanh nghiệp (Mẫu số 3.15 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Tại khoản 1, Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 11. Đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế
1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án).
Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.
b) Hộ, cá nhân kinh doanh;
c) Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu.
d) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in thuộc loại rủi ro cao về thuế;
đ) Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.”
Tại khoản 2 Điều 32 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đang sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nếu không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì vẫn thuộc đối tượng được tạo hóa đơn tự in, hóa đơn đặt in.
Đối với hóa đơn đặt in, tự in doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp tục sử dụng.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thành lập trước ngày 01/6/2014 có vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng đã thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính thì được tiếp tục sử dụng hóa đơn tự in đã thông báo phát hành nêu trên.
Khi sử dụng hết số hóa đơn tự in đã thực hiện Thông báo phát hành nêu trên, nếu doanh nghiệp, tổ chức, kinh doanh không thuộc đối tượng chuyển sang mua hóa đơn của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1, Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC thì tiếp tục được tạo hóa đơn tự in.
Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 56/TCT-QLN năm 2015 sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 62/TCT-DNL năm 2015 xử lý hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 215/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 209/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về chữ ký hóa đơn tại tiêu thức Thủ trưởng đơn vị do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 213/TCT-DNL năm 2015 chính sách về hóa đơn đối với Chi nhánh Thông tin di động Bạc Liêu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5371/TCT-DNL năm 2015 về xử lý thay đổi thông tin đơn vị trên hóa đơn tự in đã thông báo phát hành do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật Kế toán 2003
- 3Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 56/TCT-QLN năm 2015 sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 62/TCT-DNL năm 2015 xử lý hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 215/TCT-DNL năm 2015 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 209/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về chữ ký hóa đơn tại tiêu thức Thủ trưởng đơn vị do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 213/TCT-DNL năm 2015 chính sách về hóa đơn đối với Chi nhánh Thông tin di động Bạc Liêu do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5371/TCT-DNL năm 2015 về xử lý thay đổi thông tin đơn vị trên hóa đơn tự in đã thông báo phát hành do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 297/TCT-CS năm 2015 về hóa đơn tự in do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 297/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
