Tổng quan về Công văn 2967/TCT-KK năm 2019
Công văn 2967/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) vãng lai ngoại tỉnh. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Các nội dung cốt lõi về thuế GTGT vãng lai theo hướng dẫn
Dưới đây là các quy định chi tiết được phân tích và tổng hợp từ nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế:
- Xác định đối tượng phải nộp thuế GTGT vãng lai: Người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh như xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (nơi không có trụ sở chính của doanh nghiệp) và không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương đó thì phải thực hiện khai, nộp thuế GTGT vãng lai.
- Tỷ lệ tạm tính thuế GTGT vãng lai: Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế GTGT vãng lai theo tỷ lệ quy định trên doanh thu chưa có thuế GTGT. Thông thường, tỷ lệ này là 1% đối với doanh thu từ hoạt động xây dựng, lắp đặt, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh (hoặc 2% tùy thuộc vào tính chất hàng hóa, dịch vụ và quy định pháp luật thuế hành chính tại thời điểm áp dụng).
- Trường hợp không phải nộp thuế GTGT vãng lai: Công văn làm rõ các trường hợp được miễn trừ nghĩa vụ nộp thuế vãng lai ngoại tỉnh, ví dụ như hoạt động bán hàng giao nhận tại tỉnh khác nhưng không phát sinh hoạt động xây dựng, lắp đặt hoặc chuyển nhượng bất động sản tại địa phương đó, hoặc giá trị công trình xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh dưới mức doanh thu quy định (dưới 1 tỷ đồng).
- Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế: Số thuế GTGT vãng lai đã nộp tại địa phương nơi có hoạt động kinh doanh vãng lai sẽ được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính. Doanh nghiệp sử dụng chứng từ nộp tiền thuế vãng lai để kê khai vào bảng kê, tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 01/GTGT) tại trụ sở chính nhằm thực hiện bù trừ nghĩa vụ thuế, tránh việc nộp trùng lặp.
Ý nghĩa thực tiễn đối với người nộp thuế
Công văn 2967/TCT-KK giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình kê khai thuế khi thực hiện các dự án, công trình ngoài tỉnh. Việc nắm rõ các quy định này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa dòng tiền, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế tại các địa phương và tránh các rủi ro pháp lý liên quan đến việc chậm nộp hoặc trốn thuế đối với hoạt động vãng lai.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2967/TCT-KK | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH dược phẩm quốc tế
(Địa chỉ: 48 Hai Bà Trưng, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk)
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 03/CV-2019 ngày 15/7/2019 của Công ty TNHH dược phẩm quốc tế về việc khai, nộp thuế GTGT vãng lai. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
a) Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh....
Ví dụ 16: Công ty A trụ sở tại Hải Phòng ký hợp đồng cung cấp xi măng cho Công ty B có trụ sở tại Hà Nội. Theo hợp đồng, hàng hóa sẽ được Công ty A giao tại công trình mà công ty B đang xây dựng tại Hà Nội. Hoạt động bán hàng này không được gọi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Công ty A thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hải Phòng, không phải thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hà Nội đối với doanh thu từ hợp đồng bán hàng cho Công ty B...
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH dược phẩm quốc tế tại tỉnh Đắk Lắk ký hợp đồng cung ứng thuốc chữa bệnh cho các bệnh viện thuộc tỉnh Quảng Nam và thực hiện giao hàng theo các hợp đồng này tại tỉnh Quảng Nam thì hướng dẫn của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam tại Công văn số 5610/CT-TTHT ngày 02/7/2019 là phù hợp quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH dược phẩm quốc tế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2420/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2421/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2511/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2966/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2653/TCT-KK năm 2019 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 368/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh lĩnh vực xây dựng lắp đặt do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1471/TCT-KK năm 2020 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp dự án bất động sản ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2420/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2421/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2511/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2966/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2653/TCT-KK năm 2019 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 368/TCT-KK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh lĩnh vực xây dựng lắp đặt do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1471/TCT-KK năm 2020 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp dự án bất động sản ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2967/TCT-KK năm 2019 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2967/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/07/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
