Giới thiệu về Công văn 2966/TCT-KK
Công văn 2966/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc kê khai thuế trong khoảng thời gian người nộp thuế bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi mã số thuế. Văn bản này làm rõ nghĩa vụ của doanh nghiệp bị thu hồi mã số thuế, tính pháp lý của hóa đơn xuất trong thời gian này, cũng như quyền lợi về khấu trừ thuế và chi phí được trừ của các đối tác liên quan.
1. Quy định về cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế và đình chỉ hóa đơn
Căn cứ theo Mục V, Phần B, Thông tư số 157/2007/TT-BTC ngày 24/12/2007 của Bộ Tài chính, biện pháp cưỡng chế thu hồi mã số thuế và đình chỉ hóa đơn được áp dụng đối với các đối tượng vi phạm pháp luật về thuế. Cụ thể:
- Khi cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế, trạng thái hoạt động của mã số thuế của người nộp thuế sẽ bị chuyển sang trạng thái không hoạt động (đóng mã số thuế).
- Đồng thời với việc thu hồi mã số thuế, người nộp thuế bị đình chỉ sử dụng hóa đơn. Mọi hành vi phát hành, sử dụng hóa đơn trong thời gian bị đình chỉ đều được coi là hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
- Người nộp thuế không được phép thực hiện các giao dịch kinh tế dưới danh nghĩa mã số thuế đã bị thu hồi, không được nộp hồ sơ khai thuế định kỳ trừ các trường hợp đặc biệt theo hướng dẫn của cơ quan thuế để khắc phục hậu quả.
2. Hiệu lực của hóa đơn và việc kê khai thuế trong thời gian bị thu hồi mã số thuế
Công văn 2966/TCT-KK nhấn mạnh nguyên tắc xử lý đối với các hóa đơn phát sinh trong giai đoạn doanh nghiệp bị thu hồi mã số thuế:
- Đối với doanh nghiệp bị thu hồi mã số thuế: Doanh nghiệp không được phép xuất hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Nếu doanh nghiệp vẫn cố tình xuất hóa đơn trong thời gian này, các hóa đơn đó hoàn toàn không có giá trị pháp lý và bị coi là hóa đơn bất hợp pháp. Doanh nghiệp không thể dùng các hóa đơn này để kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu ra theo phương pháp thông thường.
- Đối với khách hàng mua hàng (đối tác): Các đơn vị mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn do doanh nghiệp bị thu hồi mã số thuế xuất trong thời gian bị cưỡng chế sẽ không được chấp nhận để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
3. Ảnh hưởng đến việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Liên quan đến việc xác định các khoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp mua hàng, Công văn viện dẫn Mục IV, Phần B, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN:
- Để một khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi đó phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Vì hóa đơn được xuất trong thời gian người bán bị thu hồi mã số thuế là hóa đơn không hợp pháp, nên doanh nghiệp mua hàng không được tính giá trị mua hàng hóa, dịch vụ ghi trên các hóa đơn này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Quy định này đòi hỏi các doanh nghiệp khi thực hiện giao dịch mua bán hàng hóa phải chủ động tra cứu, kiểm tra trạng thái hoạt động của mã số thuế của đối tác trên hệ thống thông tin của ngành Thuế để tránh rủi ro bị xuất hóa đơn bất hợp pháp.
4. Hướng dẫn khắc phục và khôi phục mã số thuế
Để có thể tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện kê khai thuế hợp pháp, người nộp thuế bị thu hồi mã số thuế cần thực hiện các bước sau:
- Nộp đầy đủ số tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp là nguyên nhân dẫn đến việc bị cưỡng chế thu hồi mã số thuế.
- Lập văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét giải quyết.
- Sau khi cơ quan thuế ban hành quyết định khôi phục mã số thuế và chuyển trạng thái mã số thuế sang hoạt động bình thường, doanh nghiệp mới được tiếp tục thực hiện việc kê khai thuế, nộp tờ khai và sử dụng hóa đơn theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2966/TCT-KK | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2011 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 5548/CT-TTHT ngày 07/07/2011 của Cục thuế TP. Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn về việc kê khai thuế trong khoảng thời gian bị thu hồi mã số thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Mục V, Phần B, Thông tư số 157/2007/TT-BTC ngày 24/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi mã số thuế, đình chỉ hoá đơn; thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề;
Điểm 1.3, Mục I, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính; điểm c, Khoản 1, Điều 9, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “Đối với loại thuế khai theo tháng, quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại điểm e khoản 1 điều này.”;
Điểm 1.3, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT;
Mục IV, Phần B Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thu hồi mã số thuế, tại doanh nghiệp vẫn phát sinh hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản phải trả thì doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, Doanh nghiệp được kê khai khấu trừ và tính vào chi phí khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng các quy định tại Thông tư 129/2008/TT-BTC về thuế GTGT và Thông tư 130/2008/TT-BTC về thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4637/TCT-KK về kê khai thuế trong thời gian bị thu hồi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1755/TCT-KK năm 2013 về thu hồi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 9744/TCHQ-TXNK năm 2016 hướng dẫn kê khai mã số hàng hóa và thuế suất để thực hiện Biểu thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 157/2007/TT-BTC hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 và Nghị định 124/2008/NĐ-CP thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4637/TCT-KK về kê khai thuế trong thời gian bị thu hồi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1755/TCT-KK năm 2013 về thu hồi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 9744/TCHQ-TXNK năm 2016 hướng dẫn kê khai mã số hàng hóa và thuế suất để thực hiện Biểu thuế xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 122/2016/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2966/TCT-KK kê khai thuế trong khoảng thời gian bị thu hồi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2966/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/08/2011
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Vũ Văn Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/08/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
