Tổng quan về Công văn 1755/TCT-KK năm 2013
Công văn 1755/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện thống nhất các biện pháp nghiệp vụ liên quan đến việc quản lý, thu hồi và khôi phục mã số thuế đối với người nộp thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý thuế, hạn chế tình trạng doanh nghiệp lợi dụng kẽ hở pháp luật để trốn thuế hoặc hoạt động phi pháp.
Các trường hợp và nguyên tắc thu hồi mã số thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết về các trường hợp cơ quan thuế thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế (đóng mã số thuế) của người nộp thuế, cụ thể bao gồm:
- Người nộp thuế ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Cơ quan thuế qua công tác kiểm tra, xác minh phát hiện người nộp thuế không còn hoạt động tại trụ sở đã đăng ký với cơ quan thuế nhưng không khai báo (chuyển sang trạng thái MST 03).
- Trùng lặp mã số thuế: Xử lý các trường hợp một đối tượng được cấp nhiều hơn một mã số thuế hoặc một mã số thuế bị cấp trùng cho nhiều đối tượng khác nhau do lỗi hệ thống hoặc kê khai thông tin không chính xác.
Quy trình khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp muốn tiếp tục hoạt động sau khi bị đóng mã số thuế, Công văn 1755/TCT-KK quy định rõ trình tự khôi phục mã số thuế:
- Điều kiện khôi phục: Người nộp thuế phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế còn nợ, nộp đủ các hồ sơ khai thuế còn thiếu, và chấp hành nghiêm túc các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (nếu có).
- Hồ sơ đề nghị khôi phục: Người nộp thuế nộp văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kèm theo các tài liệu chứng minh đã khắc phục hoàn toàn các vi phạm dẫn đến việc bị đóng mã số thuế.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin thực tế và thực hiện khôi phục trạng thái hoạt động của mã số thuế trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế quốc gia trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Đăng ký kinh doanh
Văn bản nhấn mạnh việc tăng cường trao đổi thông tin liên thông giữa hai cơ quan quản lý nhà nước nhằm đồng bộ trạng thái hoạt động của doanh nghiệp:
- Cập nhật trạng thái doanh nghiệp: Khi cơ quan thuế thay đổi trạng thái mã số thuế của doanh nghiệp (như đóng mã số thuế do không hoạt động tại địa chỉ đăng ký), thông tin này phải được truyền gửi kịp thời sang cơ quan Đăng ký kinh doanh để phối hợp theo dõi.
- Xử lý vi phạm hành chính: Đề xuất thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với các đơn vị cố tình vi phạm pháp luật thuế hoặc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký trong thời gian dài mà không thực hiện khai báo theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1755/TCT-KK | Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Giang
Trả lời công văn số 543/CT-KK&KTT đề ngày 20/03/2013 của Cục Thuế tỉnh Bắc Giang đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc thu hồi mã số thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điều 165 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội quy định về xử lý vi phạm thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh trong các trường hợp:
"d) Không hoạt động tại trụ sở đăng ký trong thời hạn sáu tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi trụ sở chính;
e) Ngừng hoạt động kinh doanh một năm liên tục mà không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh"
Điều 59, 60 Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Điểm 2, Điều 15 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật quản lý thuế về đăng ký thuế:
"2. Đối với người nộp thuế ngừng khai thuế, nộp thuế nhưng không khai báo với cơ quan thuế
Quá thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế, sau ba lần gửi Thông báo yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế, nếu không có phản hồi từ phía người nộp thuế thì cơ quan thuế liên hệ với chính quyền địa phương để nắm bắt thông tin, tình hình thực tế về sự tồn tại của người nộp thuế.
a) Trường hợp người nộp thuế không còn kinh doanh nhưng vẫn cư trú trên địa bàn thì cơ quan thuế yêu cầu người nộp thuế thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về thuế hoặc thực hiện chấm dứt hiệu lực mã số thuế nếu không còn nhu cầu hoạt động kinh doanh.
b) Trường hợp người nộp thuế không còn hoạt động kinh doanh tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh và không xác định được tung tích thì cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương lập biên bản xác nhận về tình trạng không còn hoạt động tại địa điểm kinh doanh của người nộp thuế. Cơ quan thuế cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu đăng ký thuế của ngành Thuế, thông báo công khai tình trạng của người nộp thuế và phối hợp cùng cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký doanh nghiệp đồng thời chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành."
Điểm 3.1, Mục I, Phần II Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế kèm theo Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế đầy đủ với cơ quan thuế nhưng trong quá trình kiểm tra hồ sơ khai thuế của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành thông báo về việc giải trình bổ sung thông tin tài liệu, đề nghị người nộp thuế cử đại diện hợp pháp đến làm việc trực tiếp tại cơ quan Thuế, nhưng không nhận được phản hồi từ Người nộp thuế.
Cơ quan thuế đã phối hợp với chính quyền địa phương xác định tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh theo địa chỉ đã đăng ký với Cơ quan thuế: tại địa điểm xác minh thực trạng đã lập biên bản xác nhận thực trạng không treo biển hiệu, không tồn tại hoạt động sản xuất kinh doanh theo địa chỉ đã đăng ký của người nộp thuế và không liên lạc được qua điện thoại đã đăng ký theo đúng quy trình, thì cơ quan thuế thực hiện như sau:
Đối với người nộp thuế là doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp, Cục thuế thực hiện phối hợp, cung cấp thông tin với Sở Kế hoạch và Đầu tư (Phòng ĐKKD) để thực hiện theo trình tự, thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định.
Đối với người nộp thuế được cấp đăng ký thuế theo quy định của Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính nêu trên thì cơ quan thuế thực hiện đóng mã số thuế về trạng thái "03" ngừng hoạt động đang chờ làm thủ tục đóng MST và thông báo thông tin người nộp thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2966/TCT-KK kê khai thuế trong khoảng thời gian bị thu hồi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4637/TCT-KK về kê khai thuế trong thời gian bị thu hồi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1700/TCT-KK năm 2013 hướng dẫn cập nhật mã số thuế doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 4Công văn 2966/TCT-KK kê khai thuế trong khoảng thời gian bị thu hồi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Quyết định 1864/QĐ-TCT năm 2011 về Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4637/TCT-KK về kê khai thuế trong thời gian bị thu hồi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1700/TCT-KK năm 2013 hướng dẫn cập nhật mã số thuế doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1755/TCT-KK năm 2013 về thu hồi mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1755/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/05/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/05/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
