Tổng quan về Công văn 2966/CT-TTHT năm 2019
Công văn 2966/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về hóa đơn, chứng từ và nghĩa vụ thuế khi phát sinh các khoản phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
Quy định về khai, nộp thuế GTGT đối với tiền phạt vi phạm hợp đồng
Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn nguyên tắc áp dụng thuế GTGT đối với tiền phạt vi phạm hợp đồng như sau:
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Các khoản thu về bồi thường bằng tiền, tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, nhận chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Nghĩa vụ của bên nhận tiền: Khi nhận khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, cơ sở kinh doanh chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định, không phải lập hóa đơn GTGT và không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản thu này.
- Nghĩa vụ của bên trả tiền: Cơ sở kinh doanh chi tiền phạt vi phạm hợp đồng căn cứ vào văn bản thỏa thuận, quyết định phạt và chứng từ chi tiền để hạch toán vào chi phí theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Quy định về hóa đơn và chứng từ đối với khoản phạt vi phạm
Công văn làm rõ cách thức xử lý chứng từ kế toán đối với các bên liên quan khi phát sinh khoản phạt vi phạm hợp đồng:
- Đối với bên bị phạt (bên chi tiền): Sử dụng chứng từ chi tiền, hợp đồng kinh tế có điều khoản phạt vi phạm, biên bản xác định vi phạm hoặc văn bản thỏa thuận phạt để làm căn cứ hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật về thuế TNDN.
- Đối với bên phạt (bên thu tiền): Sử dụng chứng từ thu tiền để ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính hoặc thu nhập khác, tuyệt đối không xuất hóa đơn GTGT cho khoản tiền này.
Xử lý trường hợp cấn trừ tiền phạt vào giá trị thanh toán
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp thực hiện cấn trừ tiền phạt vi phạm hợp đồng trực tiếp vào giá trị hàng hóa, dịch vụ mua bán. Công văn hướng dẫn cụ thể phương án xử lý như sau:
- Nguyên tắc xuất hóa đơn: Bên bán vẫn phải lập hóa đơn GTGT theo đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp (chưa trừ khoản phạt). Không được tự ý giảm trừ giá trị tính thuế GTGT trên hóa đơn bằng khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng.
- Phương thức thanh toán và chứng từ: Việc cấn trừ tiền phạt vào nghĩa vụ thanh toán phải được thể hiện rõ trên biên bản đối chiếu công nợ hoặc văn bản thỏa thuận cấn trừ giữa hai bên. Khoản tiền phạt được cấn trừ vẫn được coi là một hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nếu có đủ chứng từ hợp lệ theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2966/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật mạng và Giải pháp Nokia Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 14 Tòa nhà Handi Resco, số 521 Kim Mã, Quận Ba Đình, TP.Hà Nội - MST: 0102232828)
Trả lời công văn số 03-KT/2018 đề ngày 13/12/2018 (nhận ngày 20/12/2018) của Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật mạng và Giải pháp Nokia Việt Nam (sau đây gọi là Công ty) hỏi về thuế GTGT đối với tiền phạt vi phạm hợp đồng, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“...1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền....”
Căn cứ quy định trên, khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính. Trường hợp Công ty bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng, có phát sinh khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thì đối với khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng, khi chi tiền, Công ty lập chứng từ chi theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc phát sinh cụ thể đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Kiểm tra 1 để được hướng dẫn và hỗ trợ.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Công ty được biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Chỉ thị 26/2003/CT-CT thực hiện phát hành bổ sung một số loại tiền mới vào lưu thông do tỉnh Bình Dương ban hành
- 2Công văn 2865/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3500/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 2969/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Chỉ thị 26/2003/CT-CT thực hiện phát hành bổ sung một số loại tiền mới vào lưu thông do tỉnh Bình Dương ban hành
- 3Công văn 2865/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3500/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2969/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2966/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với tiền phạt vi phạm hợp đồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 2966/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/01/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
