Tóm tắt Công văn 2865/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn số 2865/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư của doanh nghiệp. Dưới đây là các nội dung quy định cốt lõi được phân tích và tổng hợp chi tiết:
1. Đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Theo hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội, trường hợp doanh nghiệp thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng phải tiếp tục thực hiện dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo đúng mục tiêu ban đầu của dự án.
- Quá trình chuyển nhượng dự án đầu tư phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về doanh nghiệp và các quy định pháp lý có liên quan khác.
2. Quy định về việc lập hóa đơn khi chuyển nhượng dự án
Khi thực hiện bàn giao dự án đầu tư thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, doanh nghiệp chuyển nhượng có trách nhiệm lập hóa đơn theo quy định sau:
- Trên hóa đơn GTGT phải ghi rõ giá chuyển nhượng dự án đầu tư thực tế.
- Tại dòng chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn: Người lập hóa đơn không ghi giá trị, không tính tiền thuế và thực hiện gạch chéo phần nội dung này.
3. Căn cứ pháp lý áp dụng
Nội dung hướng dẫn tại Công văn 2865/CT-TTHT được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý quan trọng sau:
- Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Quy định này xác định rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án đầu tư.
- Các quy định pháp luật về quản lý thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch.
4. Một số lưu ý quan trọng đối với người nộp thuế
Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu kỹ lưỡng điều kiện thực tế của dự án đầu tư trước khi áp dụng chính sách thuế:
- Nếu dự án đầu tư được chuyển nhượng cho các đối tượng không phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã, hoặc dự án sau khi chuyển nhượng không tiếp tục dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì doanh nghiệp chuyển nhượng vẫn phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định.
- Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ chuyển nhượng dự án đầu tư và việc đáp ứng các điều kiện để được miễn kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2865/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nagase Việt Nam
(Địa chỉ: Phòng 12.03, tòa nhà Cornerstone, số 16 Phan Chu Trinh, TP Hà Nội; MST: 0102659320)
Trả lời công văn số NVN19122018 ghi ngày 19/12/2018 của Công ty TNHH Nagase Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 3 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Luật thuế GTGT quy định về đối tượng chịu thuế:
“Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”
- Căn cứ Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT về thuế suất:
“Điều 6. Thuế suất
Thuế suất thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này.
…
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm: Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, bán vào khu phi thuế quan; công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan; hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; xuất khẩu tại chỗ và các trường hợp khác được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật.
…”
- Căn cứ công văn số 4185/TCT-CS ngày 29/10/2018 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về chính sách thuế.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Nagase Việt Nam nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài và bán cho Công ty TNHH Seiwa VN tại Việt Nam, hàng hóa chưa làm thủ tục nhập khẩu và giao tại cảng biển Việt Nam thì chưa có đủ cơ sở để xác định việc giao nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, do đó chưa đủ cơ sở để áp dụng thuế suất GTGT 0%, Công ty TNHH Nagase Việt Nam thực hiện lập hóa đơn và kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Nagase Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 85042/CT-TTHT năm 2018 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 85724/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 85723/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 2966/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với tiền phạt vi phạm hợp đồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 2961/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 3791/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Công văn 4185/TCT-CS năm 2018 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động mua bán hàng hóa mà điểm giao nhận tại cảng Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 85042/CT-TTHT năm 2018 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 85724/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hợp đồng bảo hiểm do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 85723/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 2966/CT-TTHT năm 2019 về thuế giá trị gia tăng đối với tiền phạt vi phạm hợp đồng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 2961/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 3791/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2865/CT-TTHT năm 2019 hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 2865/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 18/01/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
