Giới thiệu về Công văn 2956/TCHQ-TXNK năm 2014
Công văn 2956/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế và thủ tục hải quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 2956/TCHQ-TXNK
- Hướng dẫn về thủ tục hoàn thuế và không thu thuế
- Đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu nhưng phải tiêu hủy nguyên liệu dư thừa, phế liệu, phế phẩm: Công văn làm rõ điều kiện và hồ sơ để doanh nghiệp được xét hoàn thuế hoặc không thu thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ hao hụt thực tế trong quá trình sản xuất.
- Xử lý tiền thuế nộp thừa: Hướng dẫn chi tiết trình tự, thủ tục hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa cho người nộp thuế khi có quyết định điều chỉnh từ cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa tái xuất: Quy định rõ các chứng từ cần thiết chứng minh hàng hóa thực tế đã xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam để làm cơ sở hoàn trả thuế nhập khẩu đã nộp trước đó.
- Quy định về bảo lãnh thuế và tính tiền chậm nộp
- Áp dụng bảo lãnh riêng và bảo lãnh chung: Làm rõ thời hạn bảo lãnh, trách nhiệm của tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối với số tiền thuế, tiền chậm nộp của doanh nghiệp trong thời gian thông quan hàng hóa.
- Cách tính tiền chậm nộp thuế: Hướng dẫn công thức và thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp đối với các trường hợp khai bổ sung, ấn định thuế hoặc chậm nộp thuế so với thời hạn quy định tại Thông tư 128/2013/TT-BTC.
- Xử lý nợ thuế đối với doanh nghiệp giải thể, phá sản: Quy định về thứ tự ưu tiên thanh toán nợ thuế và trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan hải quan với các cơ quan quản lý nhà nước liên quan để thu hồi nợ đọng.
- Xác định trị giá hải quan và áp dụng mức thuế suất
- Kiểm tra trị giá tính thuế: Hướng dẫn cơ quan hải quan địa phương thực hiện tham vấn, xác định trị giá tính thuế đối với những mặt hàng có nghi vấn về mức giá khai báo, tránh thất thu ngân sách nhà nước nhưng vẫn đảm bảo giải phóng hàng nhanh chóng cho doanh nghiệp.
- Áp dụng mã số HS và thuế suất ưu đãi: Giải quyết các vướng mắc về phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt (FTA) khi có sự khác biệt về mô tả hàng hóa trên hóa đơn thương mại và tờ khai hải quan.
- Quản lý nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công và sản xuất xuất khẩu
- Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu: Hướng dẫn doanh nghiệp cách thức lập báo cáo quyết toán, đối chiếu số liệu giữa lượng nguyên liệu nhập khẩu, định mức tiêu hao và lượng sản phẩm thực tế xuất khẩu.
- Chuyển mục đích sử dụng hàng hóa miễn thuế: Quy định thủ tục kê khai, nộp thuế đối với nguyên liệu, máy móc thiết bị tạm nhập tái xuất hoặc nhập khẩu miễn thuế nhưng sau đó chuyển tiêu thụ nội địa.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 2956/TCHQ-TXNK đóng vai trò là cẩm nang tháo gỡ các nút thắt kỹ thuật trong quản lý thuế hải quan. Việc làm rõ các điều khoản của Thông tư 128/2013/TT-BTC đã giúp thống nhất quy trình thực hiện giữa các chi cục hải quan trên toàn quốc, tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng và hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2956/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Trả lời vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC của Cục Hải quan TP. Hải Phòng, nội dung về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại mục II Bảng ngang tổng hợp vướng mắc kèm công văn số 11708/HQHP-GSQL (gọi tắt là Bảng vướng mắc), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về khai hải quan (điểm 1 Bảng vướng mắc)
- Theo quy định tại khoản 8 Điều 11 Thông tư 128/2013/TT-BTC thì khi kiểm tra, phát hiện người nộp thuế không tự giác kê khai, nộp thuế hàng hóa đã thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, cơ quan hải quan sẽ phải ấn định thuế theo tờ khai nhập khẩu ban đầu;
Thời hạn nộp tiền thuế ấn định đối với các tờ khai đăng ký trước ngày 1/7/2013 và từ ngày 1/7/2013 đã được hướng dẫn cụ thể tại khoản 6 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
- Việc kê khai, nộp thuế đối với trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa hàng NSXXK và hàng TN-TX đã được quy định cụ thể tại khoản 8, 9 Điều 10 Thông tư 194/2010/TT-BTC (nay là khoản 8 Điều 11 Thông tư 128/2013/TT-BTC).
2. Về đồng tiền nộp thuế (điểm 2 Bảng vướng mắc)
Tổng cục Hải quan ghi nhận phản ánh của đơn vị để báo cáo Bộ sửa đổi Thông tư 128/2013/TT-BTC cho phù hợp.
3. Về thời hạn nộp thuế (điểm 3 Bảng vướng mắc)
3.1. Điều kiện về cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu thuộc sở hữu của người nộp thuế tại điểm a.1 khoản 1 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
Đề nghị đơn vị thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 437/BTC-TCHQ ngày 10/01/2014.
3.2. Về kiểm tra điều kiện “không bị cơ quan quản lý nhà nước xử phạt vi phạm trong lĩnh vực kế toán” tại điểm a.4 khoản 1 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC
Theo mẫu số 18/CKCSSX/2013 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 128/2013/TT-BTC: Để được áp dụng 275 ngày, doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tuân thủ pháp luật, trong đó phai cam kết về việc không bị xử phạt trong lĩnh vực kế toán. Trên cơ sở khai báo, cam kết của doanh nghiệp, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra theo quy định về quản lý rủi ro, trường hợp phát hiện cam kết của doanh nghiệp không đúng thì xử phạt theo quy định của pháp luật.
3.3. Thẩm quyền xem xét chuyển tiêu thụ nội địa hàng NSXXK tại điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC
- Khoản 4 Điều 39 Thông tư 128/2013/TT-BTC đã quy định rõ Chi cục Hải quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt cho phép doanh nghiệp chuyển tiêu thụ nội địa.
- Điểm c.1, c.2 khoản 1 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định Cục Hải quan tỉnh, thành phố có thẩm quyền xem xét không tính tiền chậm nộp đối với trường hợp chuyển tiêu thụ nội địa, tái xuất nguyên liệu vật tư có lý do khách quan.
Như vậy, thẩm quyền quy định tại điểm c.1, c.2 khoản 1 Điều 20 và khoản 4 Điều 39 là khác nhau. Việc Cục Hải quan ủy quyền cho Chi cục xem xét xử lý đối với trường hợp quy định tại điểm c.1, c.2 khoản 1 Điều 20, đề nghị thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
3.4. Về điều chỉnh tiền thuế chênh lệch khi có giá chính thức trên hệ thống KT559
Vấn đề này đã được hướng dẫn tại số thứ tự 35, Bảng tổng hợp vướng mắc ban hành kèm theo công văn 7700/TCHQ-GSQL ngày 13/12/2013 của Tổng cục.
4. Về cách xác định số tiền thuế trung bình khi ấn định thuế (điểm 4 Bảng vướng mắc)
Trường hợp không xác định được thời điểm tính thuế và/hoặc các căn cứ tính thuê cho hàng hóa cùng loại chuyển đổi mục đích sử dụng thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau, thì số tiền ấn định thuế được xác định theo hướng dẫn tại điểm c.2.2 khoản 6 Điều 25 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, theo đó:
- Số tiền thuế ấn định là số tiền thuế trung bình tính theo quy định của các văn bản pháp luật có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
Ví dụ: Mặt hàng A nhập khẩu miễn thuế tại 10 tờ khai với số lượng nhập khẩu là 100 kg. Khi mặt hàng này chuyển đổi mục đích sử dụng với số lượng là 50 kg, thuộc trường hợp cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục ấn định thuế nhưng không xác định được thời điểm tính thuế và/hoặc các căn cứ tính thuế của mặt hàng này thì số tiền thuế ấn định được xác định như sau:
| Số tiền thuế ấn định của 50 kg | = | Tổng số tiền thuế của mặt hàng A tại 10 tờ khai | X 50 |
| 100 |
- Thời hạn nộp thuế ấn định thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 20 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
5. Về bảo lãnh thuế (điểm 5, điểm 6 Bảng vướng mắc)
5.1. Điều kiện vốn chủ sở hữu tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC
- Về kiểm tra điều kiện để được áp dụng bảo lãnh: Nội dung này đã được quy định cụ thể tại điểm a khoản 2 Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC. Theo đó, trên cơ sở khai báo, cam kết của doanh nghiệp, cơ quan hải quan kiểm tra, đánh giá theo quy định về quản lý rủi ro.
- Trong thời gian chưa có dữ liệu kết nối với cơ quan thuế, đề nghị người nộp thuế khi thực hiện bảo lãnh nộp bản giấy báo cáo tài chính năm trước liên kề năm đăng ký tờ khai hải quan (bản chụp có ký tên, đóng dấu).
5.2. Thông báo cho cơ quan chức năng trường hợp theo dõi, xử lý bảo lãnh riêng tại điểm d.2 khoản 3 Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC
Đề nghị đơn vị tùy theo mức độ vi phạm cụ thể của tổ chức bảo lãnh và quy định của pháp luật có liên quan để xử lý theo quy định. Hành vi vi phạm thuộc diện phải xử lý hành chính ở mức độ nào thì thông báo cho cơ quan chức năng có tham quyền xử lý ở mức độ đó. Hành vi phải xử lý hình sự thì chuyển cho cơ quan điều tra.
5.3. Theo dõi trừ lùi, khôi phục hạn mức bảo lãnh chung tại điểm đ khoản 4 Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC
Đề nghị đơn vị thực hiện mở sổ "theo dõi trừ lùi”, và “khôi phục hạn mức bảo lãnh tương ứng với số thuế đã nộp” bảo đảm theo đúng quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 21 Thông tư 128/2013/TT-BTC.
6. Về xét hoàn thuế trường hợp XNK ủy thác hàng NSXXK (điểm 8 Bảng vướng mắc)
Nội dung Cục Hải quan TP. Hải Phòng nêu đã được hướng dẫn tại số thứ tự số 117, Bảng tổng hợp vướng mắc ban hành kèm theo công văn 7700/TCHQ- GSQL ngày 13/12/2013 của Tổng cục.
7. Về thủ tục nộp, tiếp nhận và xử lý hồ sơ xét hoàn thuế, không thu thuế (điểm 9 Bảng vướng mắc)
7.1. Tra cứu nợ tiền thuế quá hạn, tiền chậm nộp, tiền phạt
Trường hợp Cục Hải quan TP. Hải Phòng nêu, Tổng cục Hải quan ghi nhận sẽ báo cáo Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.
7.2. Quản lý, theo dõi hồ sơ hoàn trường hợp “Người nộp thuế tự quyết định thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với các trường hợp đã nộp đủ các loại thuế” (Điểm a.1 Khoản 2 Điều 127 Thông tư 128/2013/TT-BTC)
Vấn đề Cục Hải quan TP. Hải Phòng nêu đã được hướng dẫn tại số thứ tự 119 Bảng tổng hợp vướng mắc ban hành kèm theo công văn 7700/TCHQ-GSQL ngày 13/12/2013 của Tổng cục.
7.3. Thời hạn nộp hồ sơ hoàn, không thu thuế xuất khẩu trường hợp tờ khai nhập khẩu được hoàn trong thời hạn tối đa 365 ngày
Quy định về thời hạn nộp hồ sơ hoàn, không thu thuế tại điểm a.2 khoản 2 Điều 127 Thông tư 128/2013/TT-BTC nhằm đảm bảo quản lý, hạn chế trường hợp treo nợ trong khi hàng hóa đã xuất khẩu, không ảnh hưởng đến việc xác định đối tượng hoàn thuế, vì vậy, đề nghị đơn vị thực hiện theo quy định.
Trường hợp đơn vị còn vướng mắc, đề nghị báo cáo, gửi hồ sơ cụ thể kèm lý do, đề xuất về Tổng cục Hải quan để xem xét hướng dẫn thực hiện.
7.4. Về xác định thời điểm nộp hồ sơ hoàn, không thu thuế (Điểm a.2 khoản 2 Điều 127 Thông tư 128/2013/TT-BTC)
Vấn đề này, đã được hướng dẫn thực hiện tại điểm 1 công văn số 1412/TCHQ-GSQL ngày 14/02/2014 của Tổng cục Hải quan.
8. Về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (điểm 10 Bảng vướng mắc)
Về điều kiện hoàn trả số tiền thuế nộp thừa quy định tại điểm a khoản 2 Điều 130 và việc lưu bản gốc tờ khai hải quan tại cơ quan hải quan khi bù trừ tiền thuế trường hợp lô hàng luồng xanh, luồng xanh có điều kiện tại điểm a khoản 1 Điều 130 Thông tư 128/2013/TT-BTC:
Tổng cục Hải quan ghi nhận phản ánh của Cục Hải quan TP. Hải Phòng để sửa đổi, bổ sung Thông tư 128/2013/TT-BTC cho phù hợp.
9. Về việc thông báo số tiền thuế và tiền chậm nộp (điểm 11 Bảng vướng mắc)
Về vấn đề Cục Hải quan TP .Hải Phòng nêu đã được hướng dẫn tại số thứ tự 126, Bảng tổng hợp vướng mắc ban hành kèm theo công văn 7700/TCHQ- GSQL ngày 13/12/2013 của Tổng cục.
10. Về đồng tiền thanh toán hàng XNK tại chỗ (điểm 12 Bảng vướng mắc)
Vướng mắc đơn vị nêu đã được quy định cụ thể tại điểm 4.12 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 128/2013/TT-BTC. Đề nghị đơn vị nghiên cứu thực hiện.
11. Về chứng từ thanh toán hồ sơ hoàn, không thu thuế (điểm 13 Bảng vướng mắc)
Về vấn đề Cục Hải quan TP .Hải Phòng nêu đã được hướng dẫn tại số thứ tự số 131 Bảng tổng hợp vướng mắc ban hành kèm theo công văn 7700/TCHQ- GSQL ngày 13/12/2013 của Tổng cục.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8125/TCHQ-TXNK năm 2013 trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 571/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1029/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 2641/TCHQ-GSQL năm 2014 nộp bổ sung C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4609/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC về kiểm tra hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước; hoàn, không thu thuế sau do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4352/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc thực hiện Điều 36 Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5622/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 194/2010/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7700/TCHQ-GSQL năm 2013 tổng hợp, giải đáp vướng mắc tại Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 8125/TCHQ-TXNK năm 2013 trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 437/BTC-TCHQ thực hiện kiểm tra cơ sở sản xuất theo quy định tại Điều 20, 36 Thông tư 128/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 571/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1029/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 1412/TCHQ-GSQL năm 2014 về vướng mắc thực hiện Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 2641/TCHQ-GSQL năm 2014 nộp bổ sung C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4609/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC về kiểm tra hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước; hoàn, không thu thuế sau do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 4352/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc thực hiện Điều 36 Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12Công văn 5622/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2956/TCHQ-TXNK năm 2014 trả lời vướng mắc Thông tư 128/2013/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2956/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/03/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/03/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra