Giới thiệu về Công văn 2938/BTC-TCDN năm 2022
Công văn 2938/BTC-TCDN được Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn và triển khai thực hiện thống nhất các quy định tại Nghị định 148/2021/NĐ-CP về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước thực hiện đúng quy trình tài chính hiện hành.
Các nội dung triển khai trọng tâm theo Công văn 2938/BTC-TCDN
1. Rà soát và nộp ngân sách nhà nước các khoản thu từ cổ phần hóa và thoái vốn
- Yêu cầu các cơ quan đại diện chủ sở hữu chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp khẩn trương rà soát, xác định chính xác số tiền phải nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp trước đây, nay là ngân sách nhà nước theo quy định mới.
- Thực hiện kê khai, nộp đầy đủ, kịp thời các khoản thu từ cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước, chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn và thủ tục quy định tại Nghị định 148/2021/NĐ-CP.
- Xử lý nghiêm các trường hợp chậm nộp, dây dưa kéo dài gây thất thoát hoặc đọng vốn của nhà nước.
2. Hướng dẫn chuyển giao số dư Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp
- Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thủ tục quyết toán, chuyển giao toàn bộ số dư bằng tiền và các khoản phải thu của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp về ngân sách trung ương.
- Các khoản nợ phải thu của Quỹ đã phát sinh trước ngày Nghị định 148/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành tiếp tục được theo dõi, đôn đốc thu hồi để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định chuyển tiếp.
3. Trách nhiệm của Cơ quan đại diện chủ sở hữu và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Chỉ đạo, giám sát chặt chẽ các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn.
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Chính phủ về tính chính xác của số liệu báo cáo, tiến độ nộp tiền vào ngân sách nhà nước của các doanh nghiệp trực thuộc.
- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Tài chính để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện quyết toán tài chính và bàn giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước.
4. Chế độ báo cáo và giám sát tài chính
- Các doanh nghiệp và cơ quan đại diện chủ sở hữu phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thu nộp ngân sách nhà nước từ nguồn cổ phần hóa, thoái vốn gửi về Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính đối với các doanh nghiệp có phát sinh nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu và thoái vốn nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch và ngăn ngừa thất thoát tài sản công.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2938/BTC-TCDN là công cụ đôn đốc pháp lý quan trọng giúp cụ thể hóa các bước chuyển tiếp từ cơ chế quản lý Quỹ ngoài ngân sách sang cơ chế thu nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước theo tinh thần của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định 148/2021/NĐ-CP. Việc triển khai nghiêm túc công văn này góp phần tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính, tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước thu được từ quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2938/BTC-TCDN | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2022 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Ngày 31/12/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 148/2021/NĐ-CP về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp (có hiệu lực từ ngày 01/4/2022). Căn cứ quy định tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:
1. Hàng năm lập dự toán thu, chi ngân sách theo từng đối tượng (doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập) và gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp[1].
2. Chỉ đạo các doanh nghiệp có vốn nhà nước nộp các khoản thu theo quy định tại Điều 11, Điều 12 Nghị định số 148/2021/NĐ-CP về ngân sách trung ương (đối với các doanh nghiệp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước) và ngân sách địa phương (đối với các doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước) từ ngày 01/4/2022.
3. Thực hiện trách nhiệm được Chính phủ giao tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP[2] trong việc:
a) Tiếp tục rà soát các khoản phải thu về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (Quỹ) từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp để thu vào ngân sách theo quy định;
b) Rà soát, đối chiếu, xác định, xử lý miễn lãi các khoản lãi chậm nộp tương ứng các khoản nợ gốc đã nộp (nếu có) phát sinh trước thời điểm Nghị định số 148/2021/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Danh sách khoản phải thu về Quỹ tại thời điểm 31/03/2022 (gửi kèm theo).
Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện theo đúng quy định./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo công văn số 2938/BTC-TCDN ngày 31/3/2021 của Bộ Tài chính)
Đơn vị: đồng
| TT | Tên đơn vị | Công nợ đã hạch toán | Lãi chậm nộp tạm tính đến ngày 31/03/2022 |
| I | Địa phương* |
|
|
| 1 | An Giang | 959.363.122 | 2.367.103.685 |
| 2 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 7.570.994.667 | 2.731.640.153 |
| 3 | Bắc Giang | 16.063.004.613 | 6.631.671.982 |
| 4 | Bắc Kạn | 107.908.330 | 546.830.164 |
| 5 | Bạc Liêu | 33.065.415.282 | 12.240.685.088 |
| 6 | Bắc Ninh | 76.000.000 | 381.281.710 |
| 7 | Bến Tre | 4.445.114.590 | 8.529.493.363 |
| 8 | Bình Định | 1.215.623.529.257 | - |
| 9 | Bình Dương |
| - |
| 10 | Bình Phước | 374.000.000 | 166.378.822 |
| 11 | Bình Thuận | 3.437.835.643 | 1.253.238.879 |
| 12 | Cà Mau | 1.894.250.546 | 2.098.308.752 |
| 13 | Cần Thơ | 4.908.611.060 | 12.301.260.132 |
| 14 | Cao Bằng | 6.184.538.256 | 13.654.198.704 |
| 15 | Đà Nẵng | 59.281.711.165 | 422.599.381 |
| 16 | Đắk Lắk | 2.355.011.412 | 2.187.017.648 |
| 17 | Điện Biên | 8.763.074.671 | - |
| 18 | Đồng Nai | 365.962.553.305 | - |
| 19 | Đồng Tháp | 6.638.407.252 | 13.282.009.285 |
| 20 | Gia Lai | 3.189.106.000 | 396.937.674 |
| 21 | Hà Giang |
| 1.408.078.306 |
| 22 | Hà Nội | 1.288.086.393 | 4.887.724.625 |
| 23 | Hà Tĩnh | 43.902.309 | 1.518.197.605 |
| 24 | Hải Phòng | 25.659.536.563 | 26.417.795.871 |
| 25 | Hậu Giang | 713.304.372 | - |
| 26 | Hòa Bình | 9.443.970.103 | 1.088.085.961 |
| 27 | Huế | 70.489.470.981 | 1.931.703.412 |
| 28 | Hưng Yên | 2.576.140.938 | 400.862.618 |
| 29 | Khánh Hòa | 2.329.883.679 | 4.703.745.770 |
| 30 | Kon Tum | 103.061.656 | 68.899.185 |
| 31 | Lâm Đồng |
| 1.762.211.631 |
| 32 | Lạng Sơn | 18.145.835.557 | 4.812.886.753 |
| 33 | Lào Cai | 671.750.510 | 1.089.927.972 |
| 34 | Long An | 5.487.798.928 | 10.377.845.276 |
| 35 | Nam Định | 1.924.825.108 | 378.693.077 |
| 36 | Nghệ An | 4.209.984.482 | 6.383.339.626 |
| 37 | Ninh Bình | 158.900.000 | 157.335.574 |
| 38 | Ninh Thuận | 34.266.931.123 | 5.388.791.050 |
| 39 | Phú Thọ | 8.722.608.138 | 270.560.638 |
| 40 | Quảng Bình | 8.925.767.691 | 637.058.629 |
| 41 | Quảng Nam | 102.505.652.163 | 1.240.751.436 |
| 42 | Quảng Ngãi | 3.121.229.611 | 2.824.668.635 |
| 43 | Quảng Ninh | 8.588.633.210 | 11.236.506.161 |
| 44 | Quảng Trị | 401.480.964 | 647.867.471 |
| 45 | Sơn La | 39.390.000 | 818.115.162 |
| 46 | Tây Ninh | 3.313.045.903 | 5.590.044.487 |
| 47 | Thái Bình | 7.105.987.858 | 1.890.291.979 |
| 48 | Thái Nguyên | 312.989.235 | 1.693.783.831 |
| 49 | Thanh Hóa | 497.940.639 | 773.656.189 |
| 50 | Tiền Giang | 61.814.165 | 1.025.415.332 |
| 51 | Trà Vinh |
| 79.614.613 |
| 52 | Tuyên Quang | 1.114.079.601 | 1.286.487.820 |
| 53 | Vĩnh Long | 2.925.657.547 | 7.531.692.973 |
| 54 | Vĩnh Phúc | 947.015.921 | - |
| 55 | Yên Bái | 10.931.311.508 | 1.444.204.391 |
| 56 | TP.Hồ Chí Minh | 90.749.472 | - |
| II | Trung ương |
|
|
| 1 | Bộ Công Thương | 781.620.000 | - |
| 2 | Bộ Giao Thông | 318.839.871.708 | 330.284.996 |
| 3 | Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn |
| 52.148.680.968 |
| 4 | Bộ Xây dựng | 8.615.549.015 | 166.682.819.488 |
| 5 | Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp** | 1.097.744.246.285 | 1.028.786.480.474 |
Ghi chú:
*: Công nợ Quỹ của các doanh nghiệp tại thời điểm 31/03/2022 thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm công nợ của các doanh nghiệp đã chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu về SCIC.
**: Công nợ Quỹ của Ủy ban quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp tại thời điểm 31/3/2022 đã bao gồm công nợ của các doanh nghiệp thuộc các Bộ, ngành trung ương đã chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu về SCIC và UBQLV.
[1] Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 148/2021/NĐ-CP quy định: “2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại Nghị định này để xác định số dự toán thu, chi theo từng đối tượng (doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập), tổng hợp gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.”
[2] Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 148/2021/NĐ-CP quy định: “2. ...Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương chịu trách nhiệm rà soát các khoản phải thu về Quỹ từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc trung ương và có văn bản thông báo gửi Bộ Tài chính để thu vào ngân sách trung ương theo quy định”.
Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 148/2021/NĐ-CP quy định: “2....Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm rà soát các khoản phải thu về Quỹ từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc địa phương để thu vào ngân sách địa phương theo quy định”.
Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 148/2021/NĐ-CP quy định: Cơ quan đại diện chủ sở hữu trung ương (đối với doanh nghiệp thuộc trung ương) và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với doanh nghiệp thuộc địa phương) quyết định việc miễn lãi chậm nộp cho các doanh nghiệp đối với khoản phải nộp về Quỹ phát sinh trước thời điểm Nghị định có hiệu lực thi hành.
- 1Nghị quyết 171/NQ-CP năm 2020 về thông qua đề nghị xây dựng Nghị định về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Chính phủ ban hành
- 2Công văn 6024/VPCP-DMDN năm 2021 về báo cáo tình hình chuyển đổi và kết quả chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần đến hết năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 07/2022/TT-BTC hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và theo chỉ định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Nghị quyết 171/NQ-CP năm 2020 về thông qua đề nghị xây dựng Nghị định về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và chuyển nhượng vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Chính phủ ban hành
- 2Công văn 6024/VPCP-DMDN năm 2021 về báo cáo tình hình chuyển đổi và kết quả chuyển đổi đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần đến hết năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Nghị định 148/2021/NĐ-CP về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà nước và chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp
- 4Thông tư 07/2022/TT-BTC hướng dẫn bàn giao, tiếp nhận, xử lý các khoản nợ và tài sản loại trừ khi chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và theo chỉ định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 2938/BTC-TCDN năm 2022 triển khai Nghị định 148/2021/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 2938/BTC-TCDN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2022
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Đức Chi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
