Công văn 2903/TCT-TNCN năm 2017 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng đất nông nghiệp. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ tài chính và các trường hợp được miễn thuế.
1. Đối tượng và điều kiện được miễn thuế thu nhập cá nhân
Theo tinh thần của Công văn 2903/TCT-TNCN và các quy định pháp luật thuế hiện hành, thu nhập từ chuyển nhượng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Chủ thể chuyển nhượng: Phải là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản hoặc đánh bắt thủy hải sản.
- Nguồn gốc đất: Đất nông nghiệp chuyển nhượng phải là đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được công nhận quyền sử dụng đất để phục vụ mục đích sản xuất nông nghiệp.
- Xác nhận từ chính quyền địa phương: Người chuyển nhượng phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú về việc trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ hoạt động sản xuất này.
2. Hồ sơ và thủ tục chứng minh để hưởng ưu đãi miễn thuế
Để được cơ quan thuế xem xét và áp dụng chính sách miễn thuế TNCN khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng đất nông nghiệp, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo mẫu quy định, trong đó ghi rõ yêu cầu được miễn thuế và căn cứ pháp lý áp dụng.
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ/Sổ hồng) đối với diện tích đất nông nghiệp chuyển nhượng.
- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp có thu nhập ổn định từ nông nghiệp trên diện tích đất chuyển nhượng.
- Các giấy tờ chứng minh nhân thân hợp pháp của người chuyển nhượng (Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng).
3. Trách nhiệm và nguyên tắc xử lý của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế đưa ra chỉ đạo cụ thể đối với các Cục Thuế và Chi cục Thuế địa phương trong quá trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ:
- Kiểm tra chặt chẽ: Cơ quan thuế có trách nhiệm đối chiếu, kiểm tra tính xác thực của các giấy tờ, hồ sơ do người nộp thuế cung cấp, đặc biệt là văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Giải quyết đúng hạn: Trường hợp hồ sơ hợp lệ và người nộp thuế đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định, cơ quan thuế phải nhanh chóng thực hiện thủ tục miễn thuế TNCN, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện quyền lợi hợp pháp.
- Phòng chống thất thu thuế: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp giả mạo hồ sơ, lợi dụng chính sách miễn thuế để trốn thuế hoặc gian lận thuế trong giao dịch bất động sản nông nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2903/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 30966/CT-TTHT ngày 16/5/2017 của Cục Thuế thành phố Hà Nội phản ánh của một số vướng mắc của Công ty TNHH Hoàng Tử (Công ty) về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ chuyển nhượng bất động sản là đất nông nghiệp của các hộ gia đình. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 5 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: “Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là khoản thu nhập nhận được từ việc chuyển nhượng bất động sản bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất...."
Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khoản thu nhập được miễn thuế:
“...n) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật về bồi thường Nhà nước. Cụ thể như sau:
n.3) Thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là tiền bồi thường, hỗ trợ do Nhà nước thu hồi đất, kể cả các khoản thu nhập do các tổ chức kinh tế bồi thường, hỗ trợ khi thực hiện thu hồi đất theo quy định.
Căn cứ để xác định thu nhập từ bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi đất, bồi thường tái định cư và chứng từ chi tiền bồi thường.”
Tại Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư số 111/2013/TT-BTC như sau: Thời điểm tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau: “…Thời điểm tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì thời điểm tính thuế là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản.
Trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng nhà ở hình thành trong tương lai, quyền sử dụng đất gắn với công trình xây dựng tương lai là thời điểm cá nhân nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp trên Hợp đồng chuyển nhượng quyển sử dụng đất giữa Công ty với các hộ gia đình thỏa thuận trách nhiệm của Công ty (bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) khai, nộp tất cả các loại thuế, phí, lệ phí và các chi phí phát sinh liên quan đến việc chuyển nhượng. Do đó, khi Công ty TNHH Hoàng Tử làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản phải khai, nộp thuế TNCN thay cho hộ gia đình, cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2069/TCT-TNCN chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản và việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất duy nhất trong trường hợp là đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4566/TCT-CS năm 2016 về giá tính thuế giá trị gia tăng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1110/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2069/TCT-TNCN chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản và việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất duy nhất trong trường hợp là đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4566/TCT-CS năm 2016 về giá tính thuế giá trị gia tăng chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1110/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2903/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2903/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
