Công văn 29/BTC-TCT năm 2017 do Bộ Tài chính ban hành là văn bản quan trọng hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt tập trung vào vấn đề hoàn thuế GTGT đối với các dự án đầu tư. Đây là văn bản tháo gỡ nhiều vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện Luật số 106/2016/QH13 và Nghị định số 100/2016/NĐ-CP.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Công văn 29/BTC-TCT năm 2017:
- Đối tượng và điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn hoặc dự án phân kỳ) đang trong giai đoạn đầu tư phân bổ tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính, hoặc cùng tỉnh, thành phố nhưng khác quận, huyện thì được xét hoàn thuế GTGT.
- Điều kiện về số thuế lũy kế: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phát sinh trong giai đoạn đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và có đăng ký thuế, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
- Nguyên tắc kê khai và bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư
- Trường hợp dự án đầu tư tại cùng tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính: Doanh nghiệp phải kê khai riêng thuế GTGT của dự án đầu tư trên Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT). Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (Mẫu số 01/GTGT). Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế.
- Trường hợp dự án đầu tư tại tỉnh, thành phố khác nơi đóng trụ sở chính: Nếu dự án chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì chủ đầu tư thực hiện kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính trên Mẫu số 02/GTGT. Việc bù trừ thuế và hoàn thuế được thực hiện tương tự như trường hợp cùng tỉnh.
- Trường hợp dự án đầu tư tại tỉnh khác nhưng thành lập Chi nhánh, Ban quản lý dự án trực tiếp quản lý: Chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai, nộp thuế và hoàn thuế riêng biệt tại cơ quan thuế địa phương nơi có dự án đầu tư.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật. Các trường hợp chưa góp đủ vốn điều lệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ hoàn thuế sẽ không được giải quyết hoàn thuế.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng được các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Hướng dẫn xử lý chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Công văn 29/BTC-TCT làm rõ việc áp dụng các quy định hoàn thuế GTGT đối với các hồ sơ hoàn thuế phát sinh trước và sau thời điểm Luật số 106/2016/QH13 có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/7/2016).
- Các cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm rà soát, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện phân loại, kê khai đúng mẫu biểu và thực hiện bù trừ nghĩa vụ thuế đúng quy định trước khi giải quyết hoàn thuế nhằm tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/BTC-TCT | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên.
(Số 221, đường Hai Bà Trưng, P. Hùng Vương, thị xã Phúc Yên, Vĩnh Phúc)
Bộ Tài chính nhận được công văn số 10875/VPCP-ĐMDN ngày 14/12/2016 của Văn phòng Chính phủ chuyển kiến nghị của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên về chính sách thuế GTGT. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 quy định đối tượng không chịu thuế:
“3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp”.
Tại điểm b, điểm i Khoản 1 Điều 9 Nghị định, số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
“Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
…
b) Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng. Cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ; trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh số chịu thuế giá trị gia tăng so với tổng doanh số hàng hóa, dịch vụ bán ra.
…
i) Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên cung cấp dịch vụ tưới, tiêu theo đặt hàng quản lý khai thác công trình thủy lợi cho đơn vị được cấp hỗ trợ thủy lợi phí và đơn vị không được cấp hỗ trợ thủy lợi phí thì dịch vụ tưới, tiêu nước thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ tưới, tiêu nước (điện, dầu, mỡ, xi măng, sắt, thép, gạch, cát, sỏi...) thì không được khấu trừ mà được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Về việc lập hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc, tại văn bản hỏi của Công ty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên không nêu rõ loại hình tổ chức kinh doanh của đơn vị trực thuộc, không có hợp đồng giao khoán giữa Công ty và các đơn vị trực thuộc, do đó, đề nghị Công ty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên liên hệ với Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc để được hướng dẫn thực hiện.
Bộ Tài chính trả lời để Công ty TNHH MTV Thủy lợi Phúc Yên được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 06/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 146/BTC-TCHQ năm 2017 áp dụng công văn 11613/BTC-TCT hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bông do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 142/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 182/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2209/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên và hạch toán khi bàn giao Đường dây 220kV do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Công văn 06/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 146/BTC-TCHQ năm 2017 áp dụng công văn 11613/BTC-TCT hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bông do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 142/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 182/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2209/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng, thuế tài nguyên và hạch toán khi bàn giao Đường dây 220kV do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 29/BTC-TCT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 29/BTC-TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/01/2017
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
