Tóm tắt Công văn 06/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 06/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm làm rõ các quy định về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Nội dung văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào.
1. Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho dòng vốn đầu tư của doanh nghiệp:
- Trường hợp áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nhượng bán dự án đầu tư cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Yêu cầu về hồ sơ pháp lý: Việc chuyển nhượng phải được thực hiện bằng văn bản, có đầy đủ hồ sơ chuyển nhượng dự án theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp.
- Xử lý thuế GTGT đầu vào: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư nhận chuyển nhượng (chưa được hoàn) sẽ được bên nhận chuyển nhượng tiếp tục kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
2. Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế trong giai đoạn đầu tư, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về điều kiện khấu trừ và hoàn thuế:
- Điều kiện khấu trừ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư được kê khai, khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.
- Điều kiện hoàn thuế GTGT: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế GTGT theo quy định.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương căn cứ vào tình hình thực tế của người nộp thuế trên địa bàn quản lý để triển khai các biện pháp nghiệp vụ:
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Giám sát chặt chẽ các giao dịch chuyển nhượng dự án đầu tư nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi khai sai, gian lận thuế hoặc trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Hỗ trợ người nộp thuế: Chủ động hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc phát sinh của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT liên quan đến dự án đầu tư.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh.
Trả lời công văn số 2140/CT-THNVDT ngày 12/10/2016 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh về vướng mắc về chính sách thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 10, Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, sửa đổi, bổ sung điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC; Tại điểm c khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính quy định về việc thanh toán hàng hóa trả chậm như sau:
“c) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Đến thời hạn thanh toán ghi trong hợp đồng cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh chưa phải điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã kê khai khấu trừ đến khi thanh toán thực tế, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ tương ứng với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán thực tế.
Tổng cục Thuế có ý kiến Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 146/BTC-TCHQ năm 2017 áp dụng công văn 11613/BTC-TCT hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bông do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 142/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 29/BTC-TCT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2592/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3515/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nghêu nguyên con thành phẩm và nghêu thịt thành phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 8556/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm củi trấu do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 146/BTC-TCHQ năm 2017 áp dụng công văn 11613/BTC-TCT hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng bông do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 142/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 29/BTC-TCT năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 2592/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3515/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nghêu nguyên con thành phẩm và nghêu thịt thành phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 8556/BTC-TCT năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm củi trấu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 06/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 06/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/01/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
