Giới thiệu về Công văn 2894/TCHQ-GSQL năm 2018
Công văn 2894/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết việc khai báo mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu trên hệ thống VNACCS. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo tính thống nhất, chính xác trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp.
Hướng dẫn chi tiết về mã loại hình nhập khẩu
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với việc áp dụng các mã loại hình nhập khẩu phổ biến, giúp doanh nghiệp tránh sai sót khi khai báo tờ khai hải quan:
- Mã loại hình A11 (Nhập khẩu tiêu dùng): Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, kinh doanh thương mại đơn thuần; hoặc nhập khẩu hàng hóa từ khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất (DNCX) vào thị trường nội địa theo quyền nhập khẩu.
- Mã loại hình A12 (Nhập khẩu kinh doanh sản xuất): Sử dụng khi doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất công nghiệp, tiêu dùng trong nước (trừ các trường hợp nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu hoặc nhập khẩu của DNCX).
- Mã loại hình E11 (Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nước ngoài): Áp dụng riêng cho DNCX khi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ nước ngoài để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của chính doanh nghiệp đó.
- Mã loại hình E13 (Nhập khẩu thiết bị, máy móc tạo tài sản cố định của DNCX): Sử dụng khi DNCX nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ để tạo tài sản cố định.
- Mã loại hình E15 (Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư từ nội địa của DNCX): Áp dụng khi DNCX mua nguyên liệu, vật tư, công cụ, dụng cụ từ thị trường nội địa để phục vụ sản xuất, gia công.
- Mã loại hình E21 (Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công cho thương nhân nước ngoài): Sử dụng khi doanh nghiệp nhận nguyên liệu, vật tư từ bên đặt gia công ở nước ngoài để thực hiện hợp đồng gia công.
- Mã loại hình E31 (Nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất xuất khẩu): Áp dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất vào DNCX, khu phi thuế quan.
Hướng dẫn chi tiết về mã loại hình xuất khẩu
Đối với hoạt động đưa hàng hóa ra nước ngoài hoặc vào các khu vực hải quan riêng biệt, công văn hướng dẫn áp dụng các mã loại hình xuất khẩu sau:
- Mã loại hình B11 (Xuất khẩu kinh doanh): Áp dụng khi doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, DNCX theo hợp đồng mua bán thương mại thông thường.
- Mã loại hình B13 (Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu): Sử dụng trong trường hợp xuất trả lại hàng hóa đã nhập khẩu nhưng bị lỗi, không đúng chủng loại, hoặc tái xuất hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến.
- Mã loại hình E42 (Xuất khẩu sản phẩm của DNCX): Áp dụng khi DNCX xuất khẩu sản phẩm do chính doanh nghiệp sản xuất ra nước ngoài hoặc vào thị trường nội địa.
- Mã loại hình E52 (Xuất khẩu sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài): Sử dụng khi doanh nghiệp xuất trả sản phẩm sau khi đã hoàn thành quá trình gia công cho phía nước ngoài.
- Mã loại hình E62 (Xuất khẩu sản phẩm sản xuất xuất khẩu): Áp dụng khi doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình E31.
Hướng dẫn xử lý một số trường hợp đặc thù và vướng mắc phát sinh
Bên cạnh việc phân định rõ ràng các mã loại hình cơ bản, Công văn 2894/TCHQ-GSQL còn giải quyết các tình huống thực tế phát sinh trong quá trình làm thủ tục:
- Chuyển đổi mục đích sử dụng: Hướng dẫn doanh nghiệp khai báo mã loại hình phù hợp khi thay đổi mục đích sử dụng của hàng hóa từ miễn thuế, không chịu thuế sang tiêu thụ nội địa (thường sử dụng mã A42 hoặc các mã loại hình thay đổi mục đích sử dụng tương ứng).
- Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ: Quy định rõ cách phối hợp khai báo mã loại hình giữa doanh nghiệp xuất khẩu tại chỗ và doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ để đảm bảo tính đồng bộ dữ liệu trên hệ thống hải quan.
- Xử lý phế liệu, phế phẩm: Hướng dẫn thủ tục và mã loại hình khi doanh nghiệp bán phế liệu, phế phẩm thu được từ quá trình gia công, sản xuất xuất khẩu vào thị trường nội địa.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Việc ban hành Công văn 2894/TCHQ-GSQL giúp chuẩn hóa quy trình khai báo hải quan, giảm thiểu tối đa các tranh chấp, hiểu nhầm giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan về việc áp dụng mã loại hình. Điều này không chỉ giúp đẩy nhanh tốc độ thông quan hàng hóa mà còn hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước trong việc thống kê chính xác số liệu xuất nhập khẩu theo từng loại hình kinh tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2894/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Đông Phương Đồng Nai Việt Nam.
(Địa chỉ: KCN Sông Mây - Xã Bắc Sơn - Huyện Trảng Bom - Tỉnh Đồng Nai)
Trả lời công văn số 1105/2018/HDNK ngày 11/5/2018 Công ty TNHH Đông Phương Đồng Nai Việt Nam về việc xin hướng dẫn loại hình nhập khẩu hàng quà tặng nhân viên của DNSXXK, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Để việc nhập khẩu hàng hóa phù hợp với mục đích như trình bày tại công văn số 1105/2018/HDNK ngày 11/5/2018 nêu trên, đề nghị Công ty khai báo theo mã loại hình H11 - Hàng nhập khẩu khác ban hành kèm theo công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 của Tổng cục Hải quan. Việc khai báo các chỉ tiêu trên tờ khai nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính. Chính sách quản lý hàng hóa và chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của Công ty thực hiện theo quy định hiện hành.
- Ngoài ra, Công ty là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nên việc nhập khẩu hàng hóa phải đáp ứng quy định tại Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12/6/2017 và Nghị định số 09/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1206/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế tự vệ đối với mặt hàng tôn mạ kẽm nhập khẩu, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu; khai mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 490/GSQL-GQ2 năm 2018 về khai mã loại hình nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 1739/TCHQ-GSQL năm 2018 hướng dẫn khai mã loại hình nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1572/GSQL-GQ1 năm 2018 về mã loại hình do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 về Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2802/TCHQ-GSQL năm 2021 về hướng dẫn sử dụng mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Đầu tư 2014
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 5Công văn 1206/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế tự vệ đối với mặt hàng tôn mạ kẽm nhập khẩu, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu; khai mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Nghị định 09/2018/NĐ-CP về quy định chi tiết Luật thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
- 7Công văn 490/GSQL-GQ2 năm 2018 về khai mã loại hình nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 1739/TCHQ-GSQL năm 2018 hướng dẫn khai mã loại hình nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 1572/GSQL-GQ1 năm 2018 về mã loại hình do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 về Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11Công văn 2802/TCHQ-GSQL năm 2021 về hướng dẫn sử dụng mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2894/TCHQ-GSQL năm 2018 về hướng dẫn khai mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2894/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/05/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
