Tóm tắt Công văn 2802/TCHQ-GSQL năm 2021 về hướng dẫn sử dụng mã loại hình xuất nhập khẩu
Công văn 2802/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm mục đích hướng dẫn chi tiết và thống nhất việc áp dụng các mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu theo Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh, chuẩn hóa quy trình khai báo hải quan cho cả cơ quan hải quan địa phương và cộng đồng doanh nghiệp.
Mục đích và phạm vi áp dụng hướng dẫn
- Thống nhất quy trình nghiệp vụ: Đảm bảo việc áp dụng đồng bộ hệ thống mã loại hình mới trên toàn quốc, thay thế toàn bộ các hướng dẫn cũ không còn phù hợp nhằm tương thích với hệ thống thông quan tự động.
- Phản ánh đúng bản chất giao dịch: Hướng dẫn doanh nghiệp lựa chọn mã loại hình dựa trên bản chất thực tế của giao dịch thương mại, mục đích sử dụng của hàng hóa và tư cách pháp lý của người khai hải quan.
- Hạn chế sai sót trong khai báo: Giảm thiểu tối đa tình trạng khai sai mã loại hình dẫn đến việc phải hủy tờ khai, điều chỉnh sắc thuế hoặc phát sinh tranh chấp pháp lý không đáng có.
Nguyên tắc cốt lõi khi lựa chọn mã loại hình
- Căn cứ vào mục đích sử dụng hàng hóa: Doanh nghiệp phải xác định rõ hàng hóa nhập khẩu để tiêu dùng trực tiếp, để sản xuất xuất khẩu, gia công cho thương nhân nước ngoài, hay tạm nhập tái xuất để lựa chọn mã tương ứng.
- Phân biệt đối tượng doanh nghiệp: Áp dụng các mã loại hình chuyên biệt dành riêng cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX), doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) thực hiện quyền xuất nhập khẩu, và doanh nghiệp nội địa.
- Tính liên kết hệ thống: Mã loại hình xuất khẩu sản phẩm hoặc tái xuất phải có sự liên kết logic và phù hợp với mã loại hình nguyên liệu nhập khẩu ban đầu.
Hướng dẫn chi tiết đối với các mã loại hình nhập khẩu trọng điểm
- Mã A11 (Nhập kinh doanh tiêu dùng): Áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa để tiêu dùng, sản xuất kinh doanh thương mại đơn thuần; hoặc doanh nghiệp FDI thực hiện quyền nhập khẩu để bán trực tiếp tại Việt Nam.
- Mã A12 (Nhập kinh doanh sản xuất): Áp dụng khi doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất trong nước (trừ loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất).
- Mã A31 (Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu bị trả lại): Sử dụng khi hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị đối tác nước ngoài trả lại để sửa chữa, tái chế, tiêu thụ nội địa, tiêu hủy hoặc để xuất khẩu sang nước thứ ba.
- Mã A41 (Nhập khẩu hàng hóa theo quyền nhập khẩu của doanh nghiệp FDI): Áp dụng riêng cho doanh nghiệp FDI thực hiện quyền nhập khẩu hàng hóa để bán trực tiếp tại Việt Nam mà không qua công đoạn gia công, sản xuất.
Hướng dẫn chi tiết đối với các mã loại hình xuất khẩu trọng điểm
- Mã B11 (Xuất kinh doanh): Áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất theo các hợp đồng mua bán thương mại trực tiếp.
- Mã B12 (Xuất khẩu sau khi đã tạm nhập): Sử dụng cho trường hợp xuất khẩu hàng hóa mà trước đó doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục tạm nhập theo các mã loại hình tạm nhập tương ứng.
- Mã B13 (Xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu): Áp dụng cho hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (đã nộp thuế hoặc chưa nộp thuế) nay xuất trả lại cho khách hàng nước ngoài, xuất sang nước thứ ba hoặc xuất vào khu phi thuế quan.
Trách nhiệm thực hiện và xử lý vướng mắc
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này; không tự ý yêu cầu các chứng từ ngoài quy định.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Phải tự nghiên cứu, đối chiếu thực tế giao dịch của mình với hướng dẫn để khai báo chính xác. Trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền, cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2802/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Tổng cục Hải quan nhận được vướng mắc của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương về việc sử dụng mã loại hình đối với hàng hóa từ kho ngoại quan xuất khẩu đi nước ngoài hoặc vào các khu phi thuế quan và hàng hóa của DNCX nhập khẩu từ kho ngoại quan, về việc này, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 về khu phi thuế quan; quy định tại Điều 85 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP về hàng hóa gửi kho ngoại quan; quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 91 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 59 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/05/2021, Tổng cục Hải quan thống nhất Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện như sau:
- Về việc sử dụng mã loại hình C12- Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài: hiện nay chưa thực hiện cho đến khi có quy định cụ thể.
- Về trường hợp doanh nghiệp chế xuất nhập khẩu hàng hoá từ kho ngoại quan sử dụng mã loại hình E15- Nhập nguyên liệu, vật tư của DNCX từ nội địa.
- Về trường hợp doanh nghiệp đã sử dụng mã loại hình A31 để nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhằm mục đích sửa chữa, tái chế theo hướng dẫn tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL thi khi xuất khẩu hàng hóa doanh nghiệp sử dụng mã loại hình B13- Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu. Trường hợp kể từ ngày 01/06/2021, khi nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu để sửa chữa, tái chế theo mã loại hình G13- Tạm nhập miễn thuế tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ thì khi xuất khẩu hàng hóa đã sửa chữa, tái chế doanh nghiệp sử dụng mã loại hình G23- Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo Cục Hải quan tỉnh, thành phố biết, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 471/TCHQ-QLRR sử dụng bảng mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1739/TCHQ-GSQL năm 2018 hướng dẫn khai mã loại hình nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2894/TCHQ-GSQL năm 2018 về hướng dẫn khai mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4032/TCHQ-GSQL năm 2021 hướng dẫn sử dụng mã loại hình B13- xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 471/TCHQ-QLRR sử dụng bảng mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 3Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 về mã loại hình xuất nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 6Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 1739/TCHQ-GSQL năm 2018 hướng dẫn khai mã loại hình nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2894/TCHQ-GSQL năm 2018 về hướng dẫn khai mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Quyết định 1357/QĐ-TCHQ năm 2021 về Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4032/TCHQ-GSQL năm 2021 hướng dẫn sử dụng mã loại hình B13- xuất khẩu hàng hóa đã nhập khẩu đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2802/TCHQ-GSQL năm 2021 về hướng dẫn sử dụng mã loại hình do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 2802/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/06/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
