Tổng quan về Công văn 2882/TCT-CS năm 2018
Công văn 2882/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 hướng dẫn Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc áp dụng chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vận tải, đặc biệt là vận tải quốc tế. Văn bản này làm rõ các quy định pháp lý dựa trên Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để đảm bảo việc áp dụng thuế suất thống nhất và đúng pháp luật.
- Quy định về việc áp dụng thuế suất GTGT 0% đối với vận tải quốc tế
Theo nội dung công văn, căn cứ vào Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC, thuế suất 0% được áp dụng đối với hoạt động vận tải quốc tế với các quy định cụ thể như sau:
- Phạm vi áp dụng: Vận tải quốc tế bao gồm hoạt động vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài, từ nước ngoài về Việt Nam, hoặc cả điểm đi và điểm đến đều ở nước ngoài.
- Bao gồm chặng nội địa: Trong trường hợp hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì chặng nội địa này cũng được tính gộp vào vận tải quốc tế và áp dụng thuế suất 0%.
- Không phân biệt phương tiện: Quy định áp dụng thuế suất 0% đối với vận tải quốc tế không phân biệt cơ sở kinh doanh có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện vận tải.
- Điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0% đối với dịch vụ vận tải quốc tế, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Về hợp đồng vận chuyển: Phải có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa được ký kết giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng đối với trường hợp vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển được thể hiện dưới hình thức là vé.
- Về chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng theo quy định. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán trực tiếp.
- Tuân thủ pháp luật chuyên ngành: Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế phải thực hiện đúng các quy định của pháp luật hiện hành về vận tải.
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ vào tình hình thực tế, tiến hành kiểm tra, đối chiếu hợp đồng vận chuyển hàng hóa cụ thể của doanh nghiệp với các quy định, hướng dẫn pháp lý nêu trên để áp dụng chính sách thuế GTGT đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2882/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 10568/CT-PC ngày 20/3/2018 của Cục Thuế TP. Hà Nội về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vận tải. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều Luật thuế giá trị gia tăng:
Điều 6. Thuế suất
“...1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điểm đ Khoản này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
….
c) Vận tải quốc tế quy định tại Khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa;
…”
Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại Khoản 3 Điều này.
…
c) Vận tải quốc tế quy định tại Khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp..”
Căn cứ quy định, hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế trên cơ sở hợp đồng vận chuyển hàng hóa và đối chiếu với các quy định, hướng dẫn nêu trên để áp dụng chính sách thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để của Cục Thuế TP. Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4439/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3075/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3208/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 10338/BGTVT-VT năm 2018 về cấp Giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu xe tải do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Công văn 4439/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng taxi do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 4Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 5Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3075/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3208/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 10338/BGTVT-VT năm 2018 về cấp Giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu xe tải do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Công văn 2882/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2882/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Hữu Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
