Tóm tắt Công văn 10338/BGTVT-VT năm 2018 về cấp Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe tải
Công văn 10338/BGTVT-VT do Bộ Giao thông vận tải ban hành nhằm hướng dẫn, đôn đốc và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và phù hiệu cho xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có thiết kế tải trọng dưới 3,5 tấn theo lộ trình quy định tại Nghị định số 86/2014/NĐ-CP. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách cốt lõi của văn bản này.
- Lộ trình thực hiện và đối tượng bắt buộc áp dụng
Công văn nhấn mạnh mốc thời gian quan trọng và các đối tượng chịu tác động trực tiếp bởi quy định pháp luật:
- Thời hạn bắt buộc: Kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, các đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô có thiết kế tải trọng dưới 3,5 tấn phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, lắp đặt thiết bị giám sát hành trình và phải được dán phù hiệu "XE TẢI" trước khi tham gia giao thông.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể tham gia vào hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa thu tiền trực tiếp (vận tải thương mại) sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 3,5 tấn.
- Hướng dẫn phân biệt hoạt động kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ
Để tránh việc áp dụng sai đối tượng gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp, Bộ Giao thông vận tải làm rõ phương thức phân loại:
- Đơn vị kinh doanh vận tải: Là các đơn vị thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng hóa trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi (thu tiền cước vận chuyển trực tiếp). Các đối tượng này bắt buộc phải làm thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh và phù hiệu xe tải theo đúng lộ trình.
- Đơn vị vận chuyển nội bộ: Các tổ chức, cá nhân sử dụng xe tải dưới 3,5 tấn để tự vận chuyển hàng hóa của chính mình (phục vụ hoạt động sản xuất, tiêu thụ nội bộ, không thu tiền cước vận chuyển trực tiếp từ khách hàng) thì không thuộc đối tượng bắt buộc phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe tải dưới 3,5 tấn.
- Nhiệm vụ và giải pháp triển khai của các Sở Giao thông vận tải
Bộ Giao thông vận tải yêu cầu các Sở Giao thông vận tải địa phương tập trung triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm hỗ trợ tối đa cho người dân và doanh nghiệp:
- Tăng cường tuyên truyền: Phổ biến rộng rãi quy định đến các hộ kinh doanh, doanh nghiệp trên địa bàn để chủ động thực hiện đúng lộ trình, tránh tình trạng dồn ứ hồ sơ vào những ngày sát thời hạn.
- Cải cách thủ tục hành chính: Tạo điều kiện thuận lợi tối đa, tiếp nhận và giải quyết nhanh chóng hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu xe tải, nghiêm cấm các hành vi gây phiền hà, sách nhiễu cho người dân.
- Ứng dụng công nghệ thông tin: Khuyến khích việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến qua dịch vụ công trực tuyến để rút ngắn thời gian xử lý và giảm chi phí đi lại cho các đơn vị vận tải.
- Công tác phối hợp thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm
Văn bản cũng định hướng rõ ràng về công tác hậu kiểm và xử lý vi phạm sau mốc thời gian quy định:
- Phối hợp liên ngành: Lực lượng Thanh tra giao thông phối hợp chặt chẽ với Cảnh sát giao thông và các lực lượng chức năng khác để kiểm tra, nhắc nhở và xử lý nghiêm các trường hợp cố tình vi phạm sau ngày 01/7/2018.
- Nguyên tắc xử lý: Việc kiểm tra, xử lý phải đúng đối tượng, tránh việc dừng xe kiểm tra tràn lan gây ùn tắc giao thông và ảnh hưởng đến hoạt động lưu thông hàng hóa hợp pháp của doanh nghiệp, đặc biệt là đối với các xe vận chuyển nội bộ không thuộc diện phải cấp phù hiệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10338/BGTVT-VT | Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Văn phòng Chính phủ; |
Bộ Giao thông vận tải (GTVT) nhận được Văn bản số 8505/VPCP-ĐMDN ngày 06/9/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc kiến nghị của Công ty TNHH TMDV Đại Nhân Hòa (gửi kèm Thư của Công ty TNHH TMDV Đại Nhân Hòa gửi Thủ tướng Chính phủ), Bộ GTVT xin thông tin làm rõ như sau:
Theo nội dung Thư của Công ty TNHH TMDV Đại Nhân Hòa, cho thấy: Công ty có 02 xe tải dưới 3,5 tấn (vận tải không thu tiền trực tiếp) và sử dụng cho việc giao hàng từ kho đến các cửa hàng của Công ty trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận (không thuộc đối tượng được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu xe tải và đề nghị hướng dẫn).
Vấn đề này, Bộ GTVT xin làm rõ và có ý kiến như sau:
1. Nội dung làm rõ về đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì đã giao Bộ GTVT “Quy định cụ thể về việc quản lý và cấp phù hiệu cho xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách, vận tải hành khách nội bộ; lộ trình và đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp phải cấp Giấp phép kinh doanh”
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/01/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đã quy định, cụ thể:
“1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa không thu tiền trực tiếp phải được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thuộc một trong các đối tượng sau đây:
a) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng nguy hiểm theo quy định của Chính phủ về danh mục hàng nguy hiểm, vận chuyển hàng nguy hiểm và thẩm quyền cấp phép vận chuyển hàng nguy hiểm.
b) Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn của đường bộ; lưu hành xe quá tải trọng, xe quá khổ giới hạn, xe bánh xích trên đường bộ; vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng; giới hạn xếp hàng hóa trên phương tiện giao thông đường bộ khi tham gia giao thông trên đường bộ.
c) Có từ 05 xe trở lên.
d) Sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.”
Tóm lại, trên cơ sở các quy định nêu trên thì đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp sử dụng phương tiện có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông dưới 10 tấn để vận chuyển hàng hóa và có số lượng dưới 05 xe không thuộc đối tượng phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, phù hiệu và gắn thiết bị giám sát hành trình.
2. Nội dung hướng dẫn thực hiện đối với đơn vị kinh doanh vận tải, đơn vị vận tải nội bộ, lái xe vận tải hàng hóa khi tham gia giao thông
- Theo quy định tại Luật giao thông đường bộ năm 2008:
(1) điểm a khoản 1 Điều 73 quy định “Người kinh doanh vận tải hàng hóa có các quyền yêu cầu người thuê vận tải cung cấp thông tin cần thiết về hàng hóa để ghi vào giấy vận chuyển và có quyền kiểm tra tính xác thực của thông tin đó”; (2) điểm a khoản 1 Điều 75 quy định “Người nhận hàng có các quyền nhận và kiểm tra hàng hóa nhận được theo giấy vận chuyển hoặc chứng từ tương đương khác”; (3) điểm a khoản 2 Điều 75 quy định “Người nhận hàng có các nghĩa vụ nhận hàng hóa đúng thời gian, địa điểm đã thỏa thuận; xuất trình giấy vận chuyển và giấy tờ tùy thân cho người kinh doanh vận tải trước khi nhận hàng hóa”; (4) khoản 3 Điều 72 quy định “3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải hàng hóa bằng xe ô tô”; (5) khoản 2 Điều 58 quy định:
“2. Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo các giấy tờ sau:
a) Đăng ký xe;
b) Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe cơ giới quy định tại Điều 59 của Luật này;
c) Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới quy định tại Điều 55 của Luật này;
d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.”
- Theo quy định tại Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07/11/2014 của Bộ trưởng Bộ GTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ đã quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển):
(1) khoản 2 Điều 52 đã quy định về Giấy vận tải (Giấy vận chuyển): “2. Giấy vận tải
a) Giấy vận tải bao gồm các thông tin sau; tên đơn vị vận tải; tên đơn vị hoặc người thuê vận chuyển; hành trình (điểm khởi đầu, lộ trình, điểm kết thúc hành trình); số hợp đồng (nếu có), ngày tháng năm ký hợp đồng; loại hàng và khối lượng hàng vận chuyển trên xe; thời gian nhận hàng, giao hàng và các nội dung khác có liên quan đến quá trình vận tải. Cự ly của hành trình hoạt động được xác định từ điểm khởi đầu đến điểm kết thúc của chuyến đi.
b) Giấy vận tải do đơn vị vận tải đóng dấu và cấp cho lái xe mang theo trong quá trình vận chuyển hàng hóa trên đường; trường hợp là hộ kinh doanh thì chủ hộ phải ký, ghi rõ họ tên vào Giấy vận tải.
c) Sau khi xếp hàng lên phương tiện và trước khi thực hiện vận chuyển thì chủ hàng (hoặc người được chủ hàng ủy quyền), hoặc đại diện đơn vị hoặc cá nhân (nếu là cá nhân) thực hiện xếp hàng lên xe phải ký xác nhận việc xếp hàng đúng quy định vào Giấy vận tải theo mẫu quy định tại Phụ lục 28 của Thông tư này.”;
(2) khoản 6, khoản 7, khoản 8 Điều 53 đã quy định đối với lái xe vận tải hàng hóa:
“6. Khi vận chuyển hàng hóa, lái xe phải mang theo Giấy vận tải và các giấy tờ của lái xe và phương tiện theo quy định của pháp luật.
7. Lái xe không được chở hàng hóa vượt quá khối lượng cho phép tham gia giao thông theo quy định của pháp luật.
8. Trước khi thực hiện vận chuyển hàng hóa, lái xe có trách nhiệm yêu cầu người chịu trách nhiệm xếp hàng hóa lên xe ký xác nhận việc xếp hàng vào Giấy vận tải và có trách nhiệm từ chối vận chuyển nếu việc xếp hàng không đúng quy định của pháp luật.”
Tóm lại, khi Công ty sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng hóa thì lái xe phải mang theo các loại Giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 58 Luật giao thông đường bộ và Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) theo quy định tại Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT (mẫu tại phụ lục số 28 của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT, tại Giấy vận tải Công ty ghi thêm thông tin về số lượng xe của đơn vị và thuộc đối tượng không phải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu cho phương tiện) để xuất trình khi lực lượng chức năng kiểm tra trên đường yêu cầu; trên cơ sở Giấy vận tải (Giấy vận chuyển) và các giấy tờ này lực lượng chức năng sẽ xác định được là Công ty chỉ vận chuyển hàng nội bộ của đơn vị mình.
Bộ GTVT trân trọng phúc đáp Công ty TNHH TMDV Đại Nhân Hòa; đồng thời thông tin đến Văn phòng Chính phủ để công khai trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam để tổng hợp theo yêu cầu tại Văn bản số 8505/VPCP-ĐMDN./
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Chỉ thị 04/CT-BGTVT năm 2018 về tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô và công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật; kiên quyết không để tái diễn tình trạng "xe dù, bến cóc" do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Công văn 2882/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 8619/BGTVT-VT năm 2018 về cấp phù hiệu cho xe ô tô do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Công văn 1619/TCDL-LH năm 2018 hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh hoạt động thể thao do Tổng cục Du lịch ban hành
- 5Công văn 10803/BGTVT-VT năm 2019 về giải quyết kiến nghị của Hiệp hội Taxi Hà Nội đối với việc các hãng taxi được cấp phù hiệu ngoại tỉnh kinh doanh tại nội thành Hà Nội do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 3Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Chỉ thị 04/CT-BGTVT năm 2018 về tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô và công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ; đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các vi phạm theo quy định của pháp luật; kiên quyết không để tái diễn tình trạng "xe dù, bến cóc" do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Công văn 2882/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh vận tải do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 8619/BGTVT-VT năm 2018 về cấp phù hiệu cho xe ô tô do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Công văn 1619/TCDL-LH năm 2018 hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh hoạt động thể thao do Tổng cục Du lịch ban hành
- 8Công văn 10803/BGTVT-VT năm 2019 về giải quyết kiến nghị của Hiệp hội Taxi Hà Nội đối với việc các hãng taxi được cấp phù hiệu ngoại tỉnh kinh doanh tại nội thành Hà Nội do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Công văn 10338/BGTVT-VT năm 2018 về cấp Giấy phép kinh doanh vận tải, phù hiệu xe tải do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Số hiệu: 10338/BGTVT-VT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/09/2018
- Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
- Người ký: Lê Đình Thọ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/09/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
