Giới thiệu chung về Công văn 2869/BXD-VLXD
Công văn 2869/BXD-VLXD được ban hành bởi Bộ Xây dựng nhằm xác nhận các loại vật liệu chịu lửa mà trong nước chưa sản xuất được. Đây là văn bản hành chính có vai trò quan trọng, làm cơ sở pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước (đặc biệt là cơ quan Hải quan) và các doanh nghiệp thực hiện các thủ tục ưu đãi thuế nhập khẩu đối với các loại vật liệu chịu lửa phục vụ cho các dự án đầu tư, sản xuất công nghiệp tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi của văn bản
Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề trọng tâm sau đây nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và tối ưu hóa công tác quản lý:
- Xác nhận danh mục vật liệu chịu lửa trong nước chưa sản xuất được: Bộ Xây dựng tiến hành rà soát, đối chiếu năng lực sản xuất thực tế của các doanh nghiệp trong nước để đưa ra danh mục cụ thể các loại vật liệu chịu lửa chuyên dụng, chất lượng cao mà thị trường nội địa chưa thể đáp ứng.
- Căn cứ áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu: Sự xác nhận từ Bộ Xây dựng là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được hưởng các chính sách miễn, giảm thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Điều này giúp giảm thiểu chi phí đầu tư ban đầu cho các dự án công nghiệp nặng.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu chịu lửa để sử dụng trực tiếp cho việc xây dựng, bảo dưỡng hoặc vận hành các lò công nghiệp (như lò luyện kim, lò quay xi măng, lò thủy tinh, hóa chất) thuộc các dự án đầu tư trong nước.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản
Công văn 2869/BXD-VLXD mang lại nhiều giá trị thiết thực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp: Việc miễn thuế nhập khẩu đối với các vật liệu chịu lửa đặc chủng giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh và đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án.
- Thống nhất trong quản lý nhà nước: Tạo sự đồng bộ, minh bạch giữa Bộ Xây dựng và Tổng cục Hải quan trong việc phân loại, áp mã và áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp.
- Thúc đẩy định hướng đầu tư công nghệ: Danh mục các sản phẩm chưa sản xuất được trong nước cũng là thông tin định hướng quan trọng để các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nội địa nghiên cứu, đầu tư công nghệ mới nhằm từng bước thay thế hàng nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2869/BXD-VLXD | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh
Bộ Xây dựng nhận được các văn bản số 1709076/CV-FHS ngày 25/9/2017 của Công ty TNHH gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh (viết tắt là Công ty Formosa) về việc đề nghị xác nhận vật liệu chịu lửa của Công ty Formosa đặt mua nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được. Sau khi nghiên cứu hồ sơ, các tính năng kỹ thuật, chỉ tiêu lý hóa và kích thước sản phẩm của các loại vật liệu chịu lửa Công ty Formosa nhập khẩu kèm theo hợp đồng mã số LG 2A HWAF25A0 ngày 14/4/2017 được ký giữa Công ty Formosa và Công ty TNHH kỹ thuật Nippon Steel & Sumikin, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:
Đối chiếu với danh mục các loại vật liệu chịu lửa trong nước đã sản xuất được quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế/ phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được cho thấy, các loại vật liệu chịu lửa Công ty Formosa nhập khẩu theo mã hợp đồng nêu trên không nằm trong danh mục các loại vật liệu chịu lửa trong nước đã sản xuất được.
Bộ Xây dựng xác nhận hiện nay các mặt hàng vật liệu chịu lửa được nhập khẩu theo mã hợp đồng đã ký nêu trên của Công ty Formosa dùng để xây dựng hạng mục hệ thống dập cốc khô trong xưởng luyện cốc thuộc dự án “Khu liên hợp gang thép” là các loại vật tư xây dựng chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng về việc xác nhận vật liệu chịu lửa nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của Công ty Formosa. Yêu cầu Công ty Formosa thực hiện theo quy định hiện hành.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC MẶT HÀNG VẬT LIỆU CHỊU LỬA MÀ CÔNG TY TNHH GANG THÉP HƯNG NGHIỆP FORMOSA HÀ TĨNH ĐỀ XUẤT NHẬP KHẨU HIỆN TẠI TRONG NƯỚC CHƯA SẢN XUẤT ĐƯỢC
(Kèm theo văn bản số 2869/BXD-VLXD ngày 27/11/2017 của Bộ Xây dựng)
| STT | Mã số hợp đồng | Nhà cung cấp | Tên, quy cách hàng hóa | Đơn vị tính | Số lượng | Dùng cho hạng mục |
| 1 | LG 2A HWAF25A0 | NSENGI | Gạch chịu lửa nhôm silic BM | tấn | 186.5 |
|
| 2 | Gạch chịu lửa đặc chủng BE3S | tấn | 683.9 |
| ||
| 3 | Gạch chịu lửa nhôm silic AM | tấn | 1,216.8 |
| ||
| 4 | Gạch đất sét N3 | tấn | 1,370.2 |
| ||
| 5 | Gạch chịu lửa cácbon silic BT | tấn | 7.9 |
| ||
| 6 | Gạch chịu lửa đất sét nén chặt N53 | tấn | 429.3 |
| ||
| 7 | Gạch cách nhiệt B1 | tấn | 182.9 |
| ||
| 8 | Gạch cách nhiệt B2 | tấn | 181.4 |
| ||
| 9 | Gạch cách nhiệt C1 | tấn | 13.3 |
| ||
| 10 | Vữa trát gạch chịu lửa SC1-BSM/ML1-BSM/CL1-BSM | tấn | 80.7 |
| ||
| 11 | Vữa trát gạch cách nhiệt IS1-BSM | tấn | 75.5 |
| ||
| 12 | Vữa trát gạch chịu lửa đặc chủng NM-SF5K | tấn | 177.4 |
| ||
| 13 | Vật liệu rót cách nhiệt CL-80 | tấn | 97.0 |
| ||
| 14 | Vật liệu rót cách nhiệt CL-100 | tấn | 28.0 |
| ||
| 15 | Vật liệu rót chịu nhiệt CN-130 | tấn | 41.0 |
| ||
| 16 | Vật liệu rót chịu nhiệt TM65-AE | tấn | 60.0 |
| ||
| 17 | Sợi chịu lửa | tấn | 632.7 |
| ||
| 18 | Đá phiến đúc | tấn | 24.0 |
|
- 1Quyết định 01/2007/QĐ-BXD ban hành TCXDVN 380 : 2007 "Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định khối lượng thể tích vật liệu dạng hạt" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Quyết định 08/2007/QĐ-BXD ban hành TCXDVN 382: 2007 "Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định độ chịu mài mòn ở nhiệt độ thường" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Quyết định 3229/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia về Vật liệu chịu lửa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông báo 14/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng tại Hội nghị toàn quốc về vật liệu xây dựng năm 2017 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 1759/BXD-KTXD năm 2017 về phụ cấp không ổn định sản xuất ngành xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 23/BXD-VLXD năm 2019 về xác nhận vật liệu chịu lửa trong nước chưa sản xuất được do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 44/BXD-VLXD năm 2019 về xác nhận vật liệu chịu lửa trong nước chưa sản xuất được do Bộ Xây dựng ban hành
- 1Quyết định 01/2007/QĐ-BXD ban hành TCXDVN 380 : 2007 "Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định khối lượng thể tích vật liệu dạng hạt" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Quyết định 08/2007/QĐ-BXD ban hành TCXDVN 382: 2007 "Vật liệu chịu lửa - Phương pháp xác định độ chịu mài mòn ở nhiệt độ thường" do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Quyết định 3229/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia về Vật liệu chịu lửa do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT về Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Thông báo 14/TB-VPCP năm 2018 về kết luận của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng tại Hội nghị toàn quốc về vật liệu xây dựng năm 2017 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 1759/BXD-KTXD năm 2017 về phụ cấp không ổn định sản xuất ngành xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 23/BXD-VLXD năm 2019 về xác nhận vật liệu chịu lửa trong nước chưa sản xuất được do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Công văn 44/BXD-VLXD năm 2019 về xác nhận vật liệu chịu lửa trong nước chưa sản xuất được do Bộ Xây dựng ban hành
Công văn 2869/BXD-VLXD năm 2017 về xác nhận vật liệu chịu lửa trong nước chưa sản xuất được do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 2869/BXD-VLXD
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/11/2017
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Bùi Phạm Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
