Tóm tắt Công văn 2865/TCT-CS năm 2013 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn 2865/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ các quy định về thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các chính sách cốt lõi được đề cập trong văn bản.
1. Đối tượng chịu thuế và phạm vi áp dụng
Văn bản xác định rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu khi có hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam:
- Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Phạm vi dịch vụ chịu thuế: Các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa được giao kèm theo các dịch vụ tiến hành tại lãnh thổ Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, tư vấn thì phần dịch vụ này bắt buộc phải chịu thuế nhà thầu.
2. Các phương pháp nộp thuế của nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn chi tiết ba phương pháp xác định nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài, tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng hệ thống kế toán Việt Nam:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế. Điều kiện áp dụng là có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên. Theo phương pháp này, bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền.
- Phương pháp hỗn hợp: Cho phép nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế.
3. Căn cứ và phương pháp tính thuế trực tiếp
Đối với phương pháp trực tiếp (phương pháp phổ biến nhất), công văn hướng dẫn cụ thể cách xác định doanh thu và tỷ lệ thuế:
- Doanh thu tính thuế GTGT: Là toàn bộ doanh thu cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay (nếu có).
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu không trừ bất kỳ khoản thuế nào mà nhà thầu nước ngoài nhận được từ việc thực hiện hợp đồng, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu.
- Tỷ lệ (%) thuế GTGT tính trên doanh thu: Được phân loại theo ngành nghề hoạt động, cụ thể: Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm (5%); Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (3%); Sản xuất, vận tải, thương mại (2%).
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu: Áp dụng các mức thuế suất khác nhau tùy theo tính chất hoạt động: Thương mại (1%); Dịch vụ (5%); Tiền bản quyền (10%); Thuê tàu bay, tàu biển, máy móc thiết bị (2%); Xây dựng, lắp đặt có hoặc không bao thầu nguyên vật liệu (2%).
4. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của tổ chức, cá nhân phía Việt Nam trong việc quản lý thuế nhà thầu:
- Nghĩa vụ khấu trừ: Bên Việt Nam phải có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN theo đúng tỷ lệ quy định trước khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Kê khai và nộp thuế thay: Trong thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế, bên Việt Nam phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế và nộp số tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước.
- Hệ quả pháp lý: Nếu bên Việt Nam không thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế phát sinh theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2865/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hà Nội; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4309/CT-HTr ngày 7/2/2013 của Cục Thuế thành phố Hà Nội và công văn số TVJV/ACC/2013/015 ngày 20/6/2013 của Liên danh Taisei-Vinaconex về việc khai thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến nhu sau:
Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài quy định 02 phương pháp nộp thuế của nhà thầu nước ngoài (nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN và nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu).
Tại tiết b3, điểm 3.1 Mục III Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên quy định về việc nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu như sau:
“b3) Trường hợp Nhà thầu phụ là Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp theo Mục III Phần B Thông tư này thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài là toàn bộ doanh thu Nhà thầu nước ngoài nhận được theo hợp đồng ký với Bên Việt Nam. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải nộp thuế TNDN trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài”.
Tại điều 1 Thông tư số 197/2009/TT-BTC ngày 9/10/2009 bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC nêu trên bổ sung phương pháp nộp thuế của nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế:
“...Trong phạm vi 20 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng, Bên Việt Nam ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế địa phương nơi Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký nộp thuế về việc Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp đăng ký và thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu chịu thuế".
Tại khoản 1 Điều 13 Mục 3 Chương II Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài quy định:
“Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam. Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng mục được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam trước thời điểm Thông tư số 60/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nếu xuất trình được chứng từ chứng minh Nhà thầu phụ nước ngoài đã trực tiếp nộp thuế với cơ quan thuế đối với phần giá trị hợp đồng Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.
Trường hợp Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam từ thời điểm Thông tư số 60/2012/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội và Liên danh Taisei-Vinaconex biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2732/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2742/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2863/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2897/TCT-CS năm 2013 chính sách khấu trừ tiền bồi thường hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2027/TCT-CS giới thiệu nội dung mới về nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3615/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4226/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4152/TCT-CS năm 2013 Chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 197/2009/TT-BTC bổ sung Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2732/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2742/TCT-CS năm 2013 giải đáp vướng mắc về chính sách giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2863/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2897/TCT-CS năm 2013 chính sách khấu trừ tiền bồi thường hỗ trợ vào tiền thuê đất phải nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2027/TCT-CS giới thiệu nội dung mới về nghĩa vụ thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3615/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4226/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4152/TCT-CS năm 2013 Chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2865/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2865/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra