Tóm tắt Công văn 2825/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu
Công văn 2825/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, thủ tục và nguyên tắc áp dụng thuế suất 0% cũng như hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro pháp lý.
Các điều kiện cốt lõi để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Để được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và đủ điều kiện hoàn thuế đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp bắt buộc phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hợp đồng xuất khẩu hợp pháp: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn liên quan.
- Tờ khai hải quan hoàn thành thủ tục: Có tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Hóa đơn thương mại: Có hóa đơn thương mại xuất cho khách hàng nước ngoài theo đúng quy chuẩn quy định.
Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Chứng từ thanh toán qua ngân hàng là điều kiện bắt buộc và thường xuyên được cơ quan thuế kiểm tra chặt chẽ. Công văn nhấn mạnh các nguyên tắc thanh toán sau:
- Tiền thanh toán từ phía khách hàng nước ngoài phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng nước ngoài vào tài khoản của doanh nghiệp Việt Nam mở tại ngân hàng được phép hoạt động tại Việt Nam.
- Các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba hoặc thanh toán bằng tài khoản vãng lai phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng kèm theo các chứng từ đối chiếu dòng tiền hợp lệ.
- Trường hợp phía nước ngoài thanh toán bằng tiền mặt hoặc không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ, doanh nghiệp sẽ không được áp dụng thuế suất 0% và không được hoàn thuế GTGT đầu vào tương ứng.
Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế
Công văn cũng đưa ra hướng dẫn xử lý cụ thể đối với các trường hợp doanh nghiệp có phát sinh hoạt động xuất khẩu thực tế nhưng hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế:
- Nếu hàng hóa xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng nhưng có tờ khai hải quan và hợp đồng xuất khẩu hợp lệ, doanh nghiệp không được áp dụng thuế suất 0% mà phải tính thuế GTGT đầu ra (hoặc được miễn thuế đầu ra tùy trường hợp cụ thể) nhưng không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đó.
- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, chứng từ xuất khẩu và chứng từ thanh toán đã cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra hoàn thuế.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Công văn 2825/CT-TTHT đóng vai trò là cơ sở pháp lý thực tế giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát hồ sơ, chứng từ trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ hoàn thuế, tối ưu hóa dòng vốn và tránh các khoản phạt chậm nộp hoặc bị từ chối hoàn thuế từ phía cơ quan quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2825/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH sản xuất và thương mại Cát Thái
Địa chỉ: 55 Ích Thạnh, P.Trường Thạnh, Q.9
Mã số thuế: 0301758647
Trả lời văn bản số 25.02.16/CV-CT ngày 25/02/2016 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 16 Thông tư số 219/2014/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:
“Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau:
1. Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa (đối với trường hợp gia công hàng hóa), cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài...
2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
…
3. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
…”
Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 4 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
“Hóa đơn thương mại. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan”.
Trường hợp Công ty theo trình bày, ký hợp đồng xuất khẩu hàng hóa cho khách hàng tại Malaysia; tại hợp đồng quy định Công ty sẽ làm thủ tục hải quan và thông quan hàng, sau đó chuyển hàng hóa đến kho trung gian tại Malaysia, khi có nhu cầu mua hàng, khách hàng sẽ gửi đơn đặt hàng và nhân viên quản lý kho trung gian sẽ xuất giao hàng cho khách hàng; quá 90 ngày kể từ ngày giao hàng đến kho trung gian, nếu lô hàng vẫn còn trong kho thì phần còn lại của lô hàng sẽ được chuyển giao cho khách hàng thì thời điểm xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan, Công ty được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC đối với doanh thu xuất khẩu (căn cứ tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại).
Về việc hạch toán kế toán đối với doanh thu bán hàng, đề nghị Công ty tham khảo chế độ kế toán hiện hành để thực hiện; trường hợp còn vướng mắc thì liên hệ Vụ Chế độ Kế toán - Kiểm toán Bộ Tài chính để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 749/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 525/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 760/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 749/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 525/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 760/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2825/CT-TTHT năm 2016 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2825/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
