Công văn 2819/CT-CS năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Cục Thuế ban hành nhằm giải đáp các vướng mắc và hướng dẫn thực hiện chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cho các tổ chức, doanh nghiệp. Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng và phương thức xác định ưu đãi thuế đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo nội dung hướng dẫn, việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản sau:
- Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì được lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi có lợi nhất.
- Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký thuế, nộp thuế theo kê khai.
Điều kiện và mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn làm rõ các tiêu chí xác định ưu đãi dựa trên lĩnh vực, ngành nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư:
- Ưu đãi về thuế suất: Áp dụng thuế suất ưu đãi (10%, 15% hoặc 17%) trong một thời hạn nhất định hoặc suốt thời gian thực hiện dự án đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa hoặc tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế: Xác định cụ thể thời gian miễn thuế (tối đa lên đến 4 năm) và giảm 50% số thuế phải nộp (tối đa lên đến 9 năm) kể từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế TNDN được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
Thủ tục tự xác định và kê khai ưu đãi thuế
Để đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tránh các rủi ro pháp lý về sau, doanh nghiệp cần lưu ý các thủ tục sau:
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế khi nộp hồ sơ khai thuế TNDN hàng năm.
- Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN của doanh nghiệp để đảm bảo tính chính xác và đúng quy định của pháp luật.
- Trường hợp cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi thuế thì doanh nghiệp sẽ bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2819/CT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
Kính gửi: Thuế tỉnh Lâm Đồng
Trả lời công văn số 355/CCTKV.XV-TTKT2-BTH ngày 18/04/2025 của Chi cục Thuế Khu vực XV (nay là Thuế tỉnh Lâm Đồng) về vướng mắc ưu đãi miễn giảm thuế TNDN. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014:
+ Khoản 2, khoản 4 Điều 3 quy định:
“2. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
4. Dự án đầu tư mới là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh”.
+ Khoản 3, khoản 5 Điều 71 quy định:
“3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
5. Đối với các dự án không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi bắt đầu thực hiện dự án đầu tư”.
- Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020:
+ Khoản 4, khoản 6 Điều 3 quy định:
“4. Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.
6. Dự án đầu tư mới là dự án đầu tư thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đầu tư đang hoạt động.”
+ Khoản 3, khoản 5 Điều 72 quy định:
“3. Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
5. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.”
- Căn cứ khoản 18 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013) quy định:
“5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện,...
…
Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư”.
Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc, dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu dự án đầu tư đó đáp ứng điều kiện về lĩnh vực ưu đãi thuế, địa bàn ưu đãi đầu tư, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Việc thực hiện dự án đầu tư, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và xác định lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành.
Đề nghị Thuế tỉnh Lâm Đồng căn cứ tình hình thực tế của từng dự án đầu tư, thời điểm thực hiện dự án đầu tư, đối chiếu với quy định tại Luật Đầu tư, Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành tại thời điểm thực hiện dự án đầu tư để xác định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mới theo quy định.
Cục Thuế trả lời để Thuế tỉnh Lâm Đồng được biết./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 3Luật Đầu tư 2014
- 4Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 5Luật Đầu tư 2020
- 6Công văn 2541/CT-CS năm 2025 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập nhận được đối với hàng mẫu không phải thanh toán do Cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2822/CT-CS năm 2025 thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán doanh thu, chi phí do Cục Thuế ban hành
Công văn 2819/CT-CS năm 2025 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2819/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/07/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
