Giới thiệu về Công văn 2822/CT-CS năm 2025
Công văn 2822/CT-CS do Cục Thuế ban hành năm 2025 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào nguyên tắc hạch toán doanh thu và xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Văn bản này giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo việc tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán doanh thu, chi phí
- Nguyên tắc xác định và hạch toán doanh thu tính thuế TNDN
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả khoản phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
- Thời điểm xác định doanh thu đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.
- Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh đặc thù hoặc nhận tiền ứng trước của khách hàng, việc hạch toán doanh thu phải tuân thủ đúng hướng dẫn cụ thể của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc thuộc danh mục các khoản chi không được trừ theo quy định tại Luật Thuế TNDN sẽ bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
- Hướng dẫn hạch toán kế toán và xử lý chênh lệch giữa doanh thu, chi phí theo kế toán và thuế
- Doanh nghiệp cần phân biệt rõ ràng giữa doanh thu, chi phí ghi nhận theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS/VFRS) và doanh thu, chi phí tính thuế theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành.
- Các khoản chênh lệch (chênh lệch tạm thời hoặc chênh lệch vĩnh viễn) phải được theo dõi, hạch toán và kê khai điều chỉnh đúng quy định trên tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN).
- Việc hạch toán sai lệch, không đầy đủ hoặc thiếu chứng từ hợp lệ đối với các khoản doanh thu, chi phí có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế, phạt chậm nộp và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ đầu vào và đầu ra để đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và hợp lý.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn mới từ cơ quan thuế trực tiếp quản lý để áp dụng đúng chính sách ưu đãi thuế (nếu có) và tránh các sai sót trong quá trình quyết toán thuế TNDN.
- Trong trường hợp phát sinh các nghiệp vụ kinh tế phức tạp chưa được quy định rõ ràng, doanh nghiệp nên lập văn bản xin ý kiến hướng dẫn cụ thể từ Cục Thuế quản lý trực tiếp để hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2822/CT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp U Minh Hạ
(Đ/c: Ấp 15, xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau).
Cục Thuế nhận được Công văn số 01/KSV-CTy của Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp U Minh Hạ về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán doanh thu, chi phí. Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Điều 1 Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế quy định về thu nhập được miễn thuế:
“1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
Hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp quy định tại Khoản này và tại Khoản 2 Điều 15 Nghị định này là hợp tác xã đáp ứng tỷ lệ về cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho các thành viên là những cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có hoạt động sản xuất Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã và các văn bản hướng dẫn...”
Tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1a Điều 8 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu nhập được miễn thuế:
"1. Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.
a) Thu nhập từ trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản của hợp tác xã và của doanh nghiệp được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này là thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp, hợp tác xã tự trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng và thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản (bao gồm cả trường hợp hợp tác xã, doanh nghiệp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến).
....
Sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng của hợp tác xã và của doanh nghiệp được xác định căn cứ theo mã ngành kinh tế cấp 1 của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam”.
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp U Minh Hạ tỉnh Cà Mau nếu đáp ứng điều kiện áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP thì được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với sản phẩm do Công ty tự trồng trọt.
Đối với thu nhập của Công ty từ hoạt động trồng trọt theo hình thức giao khoán và hợp tác đầu tư với các hộ gia đình, cá nhân thì không được hưởng ưu đãi về thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động trồng trọt.
Căn cứ Quyết định số 374/QĐ-BTC ngày 26/2/2025 của Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán: “Ban hành các văn bản quy định về phương pháp chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn cụ thể các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán, kiểm toán; trả lời các vướng mắc trong việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và kiểm toán theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính”.
Đề nghị Công ty có văn bản gửi Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán để được hướng dẫn theo chức năng, nhiệm vụ.
Cục Thuế trả lời để Công ty TNHH MTV Lâm nghiệp U Minh Hạ biết và thực hiện./.
|
| TL. CỤC TRƯỞNG |
Công văn 2822/CT-CS năm 2025 thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán doanh thu, chi phí do Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2822/CT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/07/2025
- Nơi ban hành: Cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
