Giới thiệu về Công văn 2812/TCT-CS năm 2017
Công văn 2812/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 28 tháng 06 năm 2017 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, cụ thể là việc xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thuế.
Nội dung trọng tâm về xác định giá đất được trừ khi tính thuế GTGT
Công văn tập trung làm rõ phương pháp xác định giá đất được trừ trong doanh thu tính thuế GTGT đối với các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất cụ thể:
- Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân: Giá đất được trừ để tính thuế GTGT là giá đất tại thời điểm nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm cả giá trị cơ sở hạ tầng (nếu có). Cơ sở kinh doanh không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào của cơ sở hạ tầng đã tính trong giá trị quyền sử dụng đất được trừ.
- Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp thuê đất của Nhà nước để đầu tư cơ sở hạ tầng cho thuê, xây dựng nhà để bán: Giá đất được trừ là tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước (không bao gồm tiền thuê đất được miễn, giảm) và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng thực tế chi trả theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý đối với người nộp thuế
Để đảm bảo việc kê khai và nộp thuế đúng quy định, Tổng cục Thuế đưa ra các nguyên tắc áp dụng như sau:
- Tính hợp pháp của hồ sơ, chứng từ: Việc xác định giá đất được trừ phải căn cứ vào hồ sơ, chứng từ hợp pháp, hợp lệ chứng minh số tiền thực tế đã nộp hoặc chi trả theo quy định của pháp luật tại thời điểm nhận chuyển nhượng hoặc giao đất.
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Doanh nghiệp cần phân bổ và xác định rõ thuế GTGT đầu vào của chi phí xây dựng, hình thành cơ sở hạ tầng để thực hiện kê khai, khấu trừ đúng quy định, tránh việc tính trùng lặp giữa giá trị đất được trừ và thuế đầu vào được khấu trừ.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế của từng dự án trên địa bàn để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện việc kê khai, nộp thuế đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2812/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7705/CT-THNVDT ngày 11/5/2017 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương vướng mắc trong công tác giải quyết hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế.
Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư chưa được cấp giấy phép xây dựng:
Do nội dung hỏi tại công văn số 7705/CT-THNVDT ngày 11/5/2017 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương không nêu cụ thể dự án đầu tư xây dựng là của đơn vị nào, xây dựng công trình gì, nguyên nhân đơn vị chưa được cấp giấy phép xây dựng, dự án có vi phạm pháp luật về xây dựng hay không... do đó, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương căn cứ quy định nêu trên để hướng dẫn đơn vị thực hiện.
2. Về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư:
Về nội dung tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2933/TCT-CS ngày 31/7/2014 trả lời Cục Thuế tỉnh Bình Định và công văn số 5625/TCT-CS ngày 16/12/2014 trả lời Cục Thuế TP Hà Nội. (Bản photo kèm theo)
3. Về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư chưa góp đủ vốn điều lệ:
Về nội dung tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1322/TCT-CS ngày 10/4/2017 trả lời Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và Công ty TNHH YM Việt Nam. (Bản photo kèm theo)
4. Về hoàn thuế GTGT đối với trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết:
Về nội dung tương tự, Tổng cục Thuế đã có công văn số 373/TCT-KK ngày 06/2/2017 trả lời Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. (Bản photo kèm theo)
5. Về việc hoàn thuế đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu:
Về nội dung tương tự, Bộ Tài chính đã có công văn số 6064/BTC-CST ngày 10/5/2017 trả lời Công ty TNHH Long Vân. (Bản photo kèm theo)
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương căn cứ các quy định tại Luật số 106/2016/QH13, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP, Thông tư số 130/2016/TT-BTC, tham khảo các công văn đã hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế nêu trên và tình hình thực tế để hướng dẫn đơn vị thực hiện.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2782/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2793/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2858/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2303/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 2933/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư nâng cấp, mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5625/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016
- 4Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 5Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi và sửa đổi các Thông tư về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 373/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2782/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với vé cầu đường do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2793/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2858/TCT-CS năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 6064/BTC-CST năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Bộ tài chính ban hành
- 11Công văn 2303/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2812/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2812/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
