Công văn 5625/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư trên lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, đồng thời là căn cứ pháp lý để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện công tác quản lý và hoàn thuế.
Nội dung chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng
- Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư: Công văn hướng dẫn cụ thể về điều kiện hoàn thuế đối với dự án đầu tư mới của cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh mới thành lập. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ thuế GTGT đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và thuế GTGT đầu vào phục vụ cho dự án đầu tư để lập hồ sơ hoàn thuế đúng quy định.
- Điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Các trường hợp thanh toán qua ngân hàng phải đảm bảo tài khoản của bên mua và bên bán đã được đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế theo đúng quy định.
- Xử lý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết: Hướng dẫn phương án giải quyết đối với số thuế GTGT đầu vào lũy kế chưa được khấu trừ hết của dự án đầu tư hoặc hoạt động xuất khẩu, đảm bảo quyền lợi tối đa cho doanh nghiệp trong khuôn khổ pháp luật cho phép.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau khi hoàn thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận hóa đơn, trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Công văn 5625/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng thống nhất cùng với các quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5625/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 55856/CT-KTT6 ngày 30/10/2014 của Cục Thuế TP Hà Nội về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm c Khoản 3 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT: "c) Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư".
Tại Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT: "3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới.
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện, số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.
...
Dự án đầu tư được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là dự án đầu tư được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư thì phải có phương án đầu tư được người có thẩm quyền ra quyết định đầu tư phê duyệt."
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH một thành viên Nước sạch Hà Đông có dự án "Mở rộng hệ thống cấp nước quận Hà Đông, cấp nước cho các huyện Hoài Đức, Thanh Oai sử dụng nguồn nước sạch Sông Đà" đã được UBND TP Hà Nội phê duyệt theo Quyết định số 1999/QĐ-UBND ngày 04/5/2011 thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế TP Hà Nội: Công ty TNHH một thành viên Nước sạch Hà Đông được xem xét hoàn thuế đối với dự án đầu tư theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP Hà Nội biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3041/TCT-CS về chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 3689/TCT-HT về việc giải đáp chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 4969/TCT-CS về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 1421/TCT-KK về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 3885/TCT-KK về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5077/TCT-KK năm 2015 thực hiện chính sách thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3041/TCT-CS về chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 3689/TCT-HT về việc giải đáp chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 4969/TCT-CS về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn số 1421/TCT-KK về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 3885/TCT-KK về việc chính sách thuế GTGT do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 5077/TCT-KK năm 2015 thực hiện chính sách thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5625/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5625/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/12/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
