Giới thiệu về Công văn 2811/TCT-KK năm 2015
Công văn 2811/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 15/07/2015 hướng dẫn về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế và quyết toán giải thể doanh nghiệp. Đây là văn bản quan trọng nhằm thống nhất quy trình phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh, đảm bảo thực hiện đúng các quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2014 và Luật Quản lý thuế.
1. Nguyên tắc phối hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký kinh doanh
Công văn nhấn mạnh việc liên thông thủ tục hành chính giữa hai cơ quan nhằm rút ngắn thời gian và đơn giản hóa quy trình giải thể cho doanh nghiệp:
- Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận thông tin về việc giải thể doanh nghiệp từ hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc trực tiếp từ người nộp thuế.
- Quá trình xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế phải được thực hiện nhanh chóng, đồng bộ để cơ quan đăng ký kinh doanh có cơ sở ra quyết định xóa tên doanh nghiệp trong Sổ đăng ký doanh nghiệp.
2. Quy trình chấm dứt hiệu lực mã số thuế (đóng mã số thuế)
Quy trình chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp giải thể được thực hiện qua các bước cụ thể sau:
- Nộp hồ sơ giải thể: Doanh nghiệp gửi quyết định giải thể và biên bản họp đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn quy định kể từ ngày thông qua quyết định giải thể.
- Kiển tra trạng thái mã số thuế: Cơ quan thuế thực hiện chuyển trạng thái của doanh nghiệp sang "Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế" trên hệ thống ứng dụng đăng ký thuế.
- Ban hành thông báo: Cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc người nộp thuế ngừng hoạt động và yêu cầu thực hiện các nghĩa vụ thuế còn lại trước khi đóng mã số thuế hoàn toàn.
3. Công tác quyết toán thuế và hoàn thành nghĩa vụ thuế khi giải thể
Để được chấm dứt hiệu lực mã số thuế, doanh nghiệp phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước:
- Quyết toán thuế: Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện quyết toán các loại thuế (như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng) đến thời điểm giải thể.
- Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: Cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp đối với các trường hợp thuộc diện phải kiểm tra quyết toán thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Nộp báo cáo tài chính và tờ khai: Doanh nghiệp phải nộp đầy đủ báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế và các tài liệu liên quan cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp để làm cơ sở đối chiếu số liệu.
4. Xử lý các trường hợp còn nợ thuế hoặc chưa hoàn thành nghĩa vụ
Công văn 2811/TCT-KK hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với các doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính:
- Doanh nghiệp không được hoàn tất thủ tục giải thể và không được đóng mã số thuế nếu vẫn còn nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, thành viên Hội đồng thành viên hoặc thành viên Hội đồng quản trị phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ thuế chưa thanh toán của doanh nghiệp giải thể theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp doanh nghiệp có các đơn vị trực thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh), các đơn vị này phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi doanh nghiệp chủ quản chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
5. Trách nhiệm của cơ quan thuế các cấp
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Tăng cường rà soát, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình giải thể và quyết toán thuế theo quy định.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư để trao đổi thông tin, tránh tình trạng doanh nghiệp đã bị xóa tên trên hệ thống đăng ký kinh doanh nhưng vẫn chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế thực hiện thủ tục giải thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2811/TCT-KK | Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 580/CT-KTrT ngày 1/6/2015 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế và quyết toán giải thể doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp giải thể:
Căn cứ các quy định tại:
- Điểm a, Khoản 1, Điều 15 Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật quản lý thuế về đăng ký thuế:
“Điều 15. Hồ sơ, thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và đơn vị trực thuộc
a) Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế gồm:
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế (bản gốc);
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Quyết định giải thể doanh nghiệp hoặc Quyết định mở thủ tục phá sản doanh nghiệp; Thông báo chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
...Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc quyết toán nghĩa vụ thuế từ người nộp thuế, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra quyết toán thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện hành. ”
- Điểm b, Khoản 8.2, Điều 16 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế:
“8.2. Các trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế:
...b) Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.”
Như vậy, đối với trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể, nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, doanh nghiệp không phát sinh hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra (không phát sinh doanh thu và chi phí), chưa đăng ký phát hành sử dụng hóa đơn, không nợ thuế, Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất của Cục Thuế tỉnh Cà mau: Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế, ghi nhận biên bản và thực hiện các thủ tục đóng mã số doanh nghiệp theo quy định.
2. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp nhiều tháng liên tục (kể từ khi thành lập) không phát sinh doanh thu, chưa đăng ký phát hành sử dụng hóa đơn, không nợ thuế:
Căn cứ các quy định tại:
- Điểm d, Khoản 2, Điều 165 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định:
“2. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và bị xóa tên trong sổ đăng ký kinh doanh trong các trường hợp sau đây:
...d) Không hoạt động tại trụ sở đăng ký trong thời hạn sáu tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi trụ sở chính;”
- Điểm c, Khoản 1, Điều 211 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014 quy định:
“1. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
...c) Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế;...”
Điểm a, Khoản 1, Điều 29 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:
“Điều 29. Chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Mã số thuế chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động;...”
Với các quy định nêu trên, trường hợp Cục Thuế trong quá trình quản lý người nộp thuế trên địa bàn nếu phát hiện doanh nghiệp không hoạt động tại trụ sở đăng ký trong thời hạn sáu tháng liên tục, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc chứng nhận thay đổi trụ sở chính (từ ngày 01/7/2015 thời gian ngừng hoạt động là một năm), thì Cục Thuế làm văn bản gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư đề nghị làm thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp. Sau khi Sở Kế hoạch và Đầu tư ra Quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cục Thuế thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư 80/2012/TT-BTC ngày 22/12/2012 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1742/TCT-TNCN chấm dứt hiệu lực mã số thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3797/TCHQ-TXNK thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2599/TCT-KK năm 2014 về khôi phục mã số doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3174/GSQL-GQ1 năm 2018 về thủ tục chấm dứt mã số thuế do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 807/TCT-KK năm 2019 về chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5527/TCT-KK năm 2019 về hướng dẫn thành phần hồ sơ khi thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5818/TCT-KK năm 2023 xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp tuyên bố phá sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật quản lý thuế 2006
- 3Công văn 1742/TCT-TNCN chấm dứt hiệu lực mã số thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 80/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3797/TCHQ-TXNK thông báo doanh nghiệp ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Doanh nghiệp 2014
- 8Công văn 2599/TCT-KK năm 2014 về khôi phục mã số doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3174/GSQL-GQ1 năm 2018 về thủ tục chấm dứt mã số thuế do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 807/TCT-KK năm 2019 về chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 5527/TCT-KK năm 2019 về hướng dẫn thành phần hồ sơ khi thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5818/TCT-KK năm 2023 xử lý hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với doanh nghiệp tuyên bố phá sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2811/TCT-KK năm 2015 về chấm dứt hiệu lực mã số thuế và quyết toán giải thể doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2811/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/07/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
