Tổng quan về Công văn 281/TCT-TNCN năm 2017
Công văn 281/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản tiền thưởng khuyến khích hiệu quả công việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu nhập phát sinh ngoài tiền lương cơ bản.
Quy định về tính thuế thu nhập cá nhân đối với tiền thưởng khuyến khích hiệu quả
Theo nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành, chính sách thuế đối với khoản tiền thưởng này được áp dụng cụ thể như sau:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Khoản tiền thưởng khuyến khích hiệu quả do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động được xác định là khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công. Do đó, khoản tiền thưởng này thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật.
- Đối chiếu các khoản thưởng được miễn thuế: Chỉ những khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua do Nhà nước phong tặng, giải thưởng quốc gia, quốc tế, hoặc các khoản thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận mới được miễn thuế TNCN. Tiền thưởng khuyến khích hiệu quả sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp không thuộc diện được miễn thuế này.
- Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế: Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với tiền thưởng là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện chi trả khoản tiền thưởng này cho người nộp thuế.
Trách nhiệm của doanh nghiệp và người lao động
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế, doanh nghiệp và người lao động cần thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Doanh nghiệp (tổ chức chi trả thu nhập) có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả tiền thưởng khuyến khích hiệu quả cho người lao động. Đối với người lao động ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, khoản thưởng này được cộng gộp vào thu nhập trong tháng để tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Cộng gộp thu nhập chịu thuế: Khoản tiền thưởng này phải được tổng hợp chung vào tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ tính thuế để xác định chính xác nghĩa vụ thuế của cá nhân.
- Quyết toán thuế cuối năm: Khi kết thúc năm tính thuế, người lao động thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với toàn bộ phần thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được trong năm, bao gồm cả khoản tiền thưởng khuyến khích hiệu quả đã nhận từ doanh nghiệp.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 281/TCT-TNCN năm 2017 giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng thống nhất pháp luật thuế TNCN trên toàn quốc. Việc làm rõ bản chất của khoản tiền thưởng khuyến khích hiệu quả thuộc nhóm thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công giúp các doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 281/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Viễn thông quốc tế
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5161/VNPTI-KTTC ngày 27/12/2016 của Công ty Viễn thông quốc tế đề nghị hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân từ tiền thưởng khuyến khích hiệu quả. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị Định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
“Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
…
e) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởng bằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng sau đây:
e.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, bao gồm cả tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng, cụ thể:
e.1.1) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Lao động tiên tiến, Chiến sỹ tiên tiến.
e.1.2) Tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng.
e.1.3) Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.
e.1.4) Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng do các Hội, tổ chức thuộc các Tổ chức chính trị, Tổ chức chính trị - xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Trung ương và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức đó và phù hợp với quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.
e.1.5) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước.
e.1.6) Tiền thưởng kèm theo Kỷ niệm chương, Huy hiệu.
e.1.7) Tiền thưởng kèm theo Bằng khen, Giấy khen.
Thẩm quyền ra quyết định khen thưởng, mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng nêu trên phải phù hợp với quy định của Luật Thi đua khen thưởng.
e.2) Tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận.
e.3) Tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận.
e.4) Tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trừ các tiền thưởng nêu tại điểm e, Khoản 2 Điều 2 nêu trên thì các khoản tiền thưởng khác là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân. Đối với khoản tiền thưởng khuyến khích hiệu quả cho tập thể đơn vị mà tổ chức phân bổ cho cá nhân trong đơn vị thì khoản thu nhập này là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Viễn thông quốc tế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5672/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo chế độ tinh giản biên chế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5918/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 104/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1844/TCT-TNCN năm 2017 xử lý phản ánh kiến nghị của người dân trong lĩnh vực thuế thu nhập cá nhân và hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thi đua, Khen thưởng 2003
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5672/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp nghỉ hưu trước tuổi theo chế độ tinh giản biên chế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5918/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thanh toán khi chấm dứt hợp đồng lao động do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 104/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1844/TCT-TNCN năm 2017 xử lý phản ánh kiến nghị của người dân trong lĩnh vực thuế thu nhập cá nhân và hải quan do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 281/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân từ tiền thưởng khuyến khích hiệu quả do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 281/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/01/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
