Tổng quan về Công văn 2782/QLD-ĐK năm 2019
Công văn 2782/QLD-ĐK do Cục Quản lý Dược ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các cơ sở đăng ký, sản xuất thuốc và các đơn vị nghiên cứu lâm sàng tại Việt Nam. Văn bản này tập trung hướng dẫn chi tiết về việc lựa chọn và sử dụng thuốc đối chứng trong các nghiên cứu tương đương sinh học (TĐSH), một điều kiện tiên quyết để chứng minh chất lượng và cấp phép lưu hành cho các thuốc generic.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 2782/QLD-ĐK
Văn bản đưa ra các quy định chặt chẽ nhằm thống nhất quy trình lựa chọn thuốc đối chứng, bảo đảm tính khoa học và tính trung thực của các kết quả nghiên cứu tương đương sinh học:
- Nguyên tắc lựa chọn thuốc đối chứng:
- Các cơ sở đăng ký thuốc phải ưu tiên lựa chọn thuốc đối chứng thuộc Danh mục thuốc đối chứng đã được Cục Quản lý Dược công bố và cập nhật theo các đợt.
- Trong trường hợp thuốc đối chứng cần tìm chưa có tên trong danh mục đã công bố, cơ sở đăng ký phải tự xác định và chứng minh lựa chọn của mình dựa trên các tiêu chí khoa học rõ ràng. Thuốc được chọn phải là thuốc phát minh (innovator product) hoặc thuốc đã được cấp phép lưu hành bởi các cơ quan quản lý dược phẩm chặt chẽ (SRA) hoặc được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng minh nguồn gốc thuốc đối chứng:
- Cơ sở đăng ký phải cung cấp đầy đủ các tài liệu pháp lý chứng minh nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng của lô thuốc đối chứng được sử dụng trong nghiên cứu tương đương sinh học.
- Hồ sơ bắt buộc phải có hóa đơn mua hàng, chứng từ nhập khẩu hợp pháp, phiếu kiểm nghiệm chất lượng của nhà sản xuất hoặc cơ quan kiểm nghiệm có thẩm quyền nhằm bảo đảm thuốc đối chứng đạt tiêu chuẩn chất lượng trong suốt thời gian tiến hành thử nghiệm.
- Quy trình thẩm định hồ sơ đăng ký thuốc:
- Khi nộp hồ sơ đăng ký lưu hành thuốc có yêu cầu báo cáo tương đương sinh học, cơ sở phải đính kèm báo cáo nghiên cứu chi tiết, trong đó giải trình rõ lý do lựa chọn thuốc đối chứng và các bằng chứng khoa học liên quan.
- Cục Quản lý Dược sẽ tiến hành thẩm định tính phù hợp của thuốc đối chứng đã chọn trước khi phê duyệt kết quả nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc đăng ký.
- Trách nhiệm của các đơn vị liên quan:
- Đối với cơ sở đăng ký thuốc: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu và mẫu thuốc đối chứng đã cung cấp trong hồ sơ đăng ký.
- Đối với cơ sở thực hiện nghiên cứu: Phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc Thực hành tốt phòng thí nghiệm (GLP) và Thực hành tốt thử thuốc trên lâm sàng (GCP) trong suốt quá trình thử nghiệm tương đương sinh học với thuốc đối chứng.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với ngành dược
Công văn 2782/QLD-ĐK đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa hoạt động nghiên cứu phát triển thuốc generic tại Việt Nam. Việc siết chặt quy định về thuốc đối chứng giúp đảm bảo các thuốc generic sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu có chất lượng, hiệu quả điều trị và độ an toàn thực sự tương đương với thuốc phát minh, từ đó bảo vệ sức khỏe của người bệnh và tối ưu hóa chi phí điều trị y tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2782/QLD-ĐK | Hà Nội, ngày 08 tháng 03 năm 2019 |
Kính gửi: Tổng công ty Dược Việt Nam.
12 Ngô Tất Tố, P. Văn Miếu, Q. Đống Đa, Hà Nội.
Cục Quản lý Dược nhận được công văn số 502/TCTD-KHCN đề ngày 12/12/2018 của công ty đề nghị cho ý kiến về việc lựa chọn thuốc đối chứng dùng trong nghiên cứu tương đương sinh học phục vụ đăng ký lưu hành thuốc viên nén chứa phối hợp losartan kali và amlodipine (dưới dạng amlodipine besylat).
Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BYT ngày 26/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn báo cáo số liệu nghiên cứu sinh khả dụng/ tương đương sinh học trong đăng ký thuốc, Cục Quản lý Dược có ý kiến như sau:
1. Thuốc đối chứng phù hợp dùng trong nghiên cứu tương đương sinh học phục vụ việc đăng ký lưu hành thuốc phối hợp cố định liều của các dược chất losartan kali và amlodipine (dưới dạng amlodipine besylat) ở các mức hàm lượng tương ứng là 50mg/ 5mg; 50mg/ 10mg; 100mg/ 5mg và 100mg/ 10mg là các thuốc phát minh đơn thành phần tương ứng đã được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam, cụ thể:
- Đối với thành phần amlodipine: Viên nén/ viên nang Amlor 5mg, 10mg do Pfizer (Thailand) Ltd đứng tên đăng ký.
- Đối với thành phần losartan kali: Viên nén bao phim Cozaar 50mg, 100mg do Merck Sharp & Dohme Ltd. đứng tên đăng ký.
Trong số các thuốc trên, ưu tiên lựa chọn thuốc có cùng dạng bào chế và hàm lượng (tính trên từng dược chất) với thuốc thử để làm thuốc đối chứng. Trường hợp không sẵn có thuốc đáp ứng các điều kiện này (do tình trạng lưu hành thực tế của các thuốc trên), có thể lựa chọn trong số các thuốc còn lại một thuốc với dạng bào chế khác và/ hoặc hàm lượng khác thuốc thử để làm thuốc đối chứng và điều chỉnh cách dùng thuốc đối chứng khi nghiên cứu phù hợp để đạt được mức liều nghiên cứu như mong muốn.
2. Tương đương sinh học của các thuốc phối hợp losartan kali và amlodipine (dưới dạng amlodipine besylat) ở các mức hàm lượng 100mg/5mg; 50mg/5mg và 50mg/10mg tương ứng có thể được ngoại suy từ kết quả nghiên cứu tương đương sinh học của thuốc phối hợp các dược chất này ở mức hàm lượng 100mg/10mg khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Các thuốc được ngoại suy kết quả và thuốc đã thiết lập được tương đương sinh học in vivo được sản xuất theo cùng một quy trình sản xuất tại cùng một địa điểm sản xuất của cùng một nhà sản xuất.
- Các thuốc được ngoại suy kết quả và thuốc đã thiết lập được tương đương sinh học in vivo có công thức bào chế theo tỷ lệ (trường hợp 02 dược chất được bào chế thành 02 lớp riêng biệt, công thức bào chế theo tỷ lệ phải đáp ứng đối với từng lớp chứa dược chất).
- Biểu đồ hòa tan của các thuốc được ngoại suy kết quả tại các môi trường pH thử nghiệm phải tương tự biểu đồ hòa tan của thuốc đã thiết lập được tương đương sinh học in vivo.
Cục Quản lý Dược thông báo để công ty biết và thực hiện theo đúng các quy định hiện hành./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 5694/QĐ-BYT năm 2018 công bố danh mục thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học - Đợt 21 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Công văn 5656/BYT-QLD năm 2018 về cập nhật thông tin tại các Quyết định công bố Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 31/QĐ-QLD năm 2019 công bố danh mục thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học - Đợt 22 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
- 1Thông tư 08/2010/TT-BYT hướng dẫn báo cáo số liệu nghiên cứu sinh khả dụng/ tương đương sinh học trong đăng ký thuốc do Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 5694/QĐ-BYT năm 2018 công bố danh mục thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học - Đợt 21 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Công văn 5656/BYT-QLD năm 2018 về cập nhật thông tin tại các Quyết định công bố Danh mục thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế ban hành
- 4Quyết định 31/QĐ-QLD năm 2019 công bố danh mục thuốc có tài liệu chứng minh tương đương sinh học - Đợt 22 do Cục trưởng Cục Quản lý dược ban hành
Công văn 2782/QLD-ĐK năm 2019 về thuốc đối chứng dùng trong nghiên cứu tương đương sinh học do Cục Quản lý Dược ban hành
- Số hiệu: 2782/QLD-ĐK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/03/2019
- Nơi ban hành: Cục Quản lý dược
- Người ký: Nguyễn Tất Đạt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/03/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
