Công văn 2770/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản giữa các doanh nghiệp, hợp tác xã. Nội dung công văn tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, cách thức lập hóa đơn và khấu trừ thuế liên quan.
- Trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng tài sản
- Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi bán, chuyển nhượng tài sản cố định đang sử dụng, đã thực hiện trích khấu hao cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Việc chuyển nhượng tài sản gắn liền với chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác cũng thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Quy định này giúp giảm bớt thủ tục hành chính và áp lực dòng tiền cho các doanh nghiệp khi thực hiện tái cơ cấu, mua bán hoặc chuyển nhượng tài sản nội bộ giữa các tổ chức kinh doanh.
- Quy định về việc lập hóa đơn GTGT đối với tài sản chuyển nhượng
- Khi xuất bán, chuyển nhượng tài sản thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng vẫn phải lập hóa đơn GTGT giao cho bên nhận chuyển nhượng.
- Trên hóa đơn GTGT ghi rõ giá bán là giá không có thuế GTGT; dòng thuế suất và dòng tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo.
- Hóa đơn được lập theo đúng quy định là chứng từ hợp lệ để bên nhận chuyển nhượng hạch toán tăng nguyên giá tài sản cố định và làm căn cứ trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
- Kê khai, tính thuế GTGT đối với các trường hợp chuyển nhượng khác
- Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng tài sản cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Đối với tài sản chuyển nhượng không đáp ứng các điều kiện về tài sản cố định hoặc không thuộc diện miễn kê khai theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC thì bên bán phải thực hiện xuất hóa đơn và tính thuế GTGT đầu ra theo quy định chung.
- Bên mua tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu có hóa đơn GTGT hợp pháp và đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Khấu trừ và hoàn thuế GTGT liên quan đến dự án và tài sản
- Trường hợp doanh nghiệp nhận chuyển nhượng tài sản hoặc dự án đầu tư tiếp tục sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong quá trình nhận chuyển nhượng (nếu có) hoặc quá trình đầu tư tiếp theo được kê khai, khấu trừ hoặc hoàn thuế theo quy định pháp luật.
- Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ pháp lý, hợp đồng chuyển nhượng, biên bản bàn giao tài sản và chứng từ thanh toán để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2770/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.
Trả lời công văn số 862/CT-KTrT1 ngày 25/3/2016 của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về nguyên tắc khấu trừ:
“Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT…”
Tại điểm 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc khấu trừ thuế:
“2. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT…”.
Căn cứ hướng dẫn trên và theo trình bày tại công văn của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng, giao Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng kiểm tra xác định: trường hợp DNTN Khanh Cát có 02 dự án chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu và chưa phát sinh thuế GTGT đầu ra nhưng phát sinh hoạt động chuyển nhượng tài sản trên đất khi dự án bị thu hồi đất theo các hợp đồng chuyển nhượng tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra với thuế suất là 10% và kê khai, khấu trừ đối với số thuế GTGT đầu vào tương ứng của tài sản bán ra.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5576/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê tại Hợp đồng chưa công chứng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4038/TCT-CS năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản thế chấp trong vụ án EPCO – Minh Phụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 751/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng tài sản gắn liền với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5618/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 1106/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng khi điều chuyển tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5576/TCT-CS năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê tại Hợp đồng chưa công chứng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4038/TCT-CS năm 2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng tài sản thế chấp trong vụ án EPCO – Minh Phụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 751/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với chuyển nhượng tài sản gắn liền với dự án đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5618/VPCP-KTTH năm 2016 về thuế giá trị gia tăng đối với tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7Công văn 1106/TCT-CS năm 2020 về thuế giá trị gia tăng khi điều chuyển tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2770/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng chuyển nhượng tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2770/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
