Công văn 27668/CTBDU-TTHT do Cục Thuế tỉnh Bình Dương ban hành năm 2024 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và nghĩa vụ khai báo của doanh nghiệp đối với hoạt động mua bán hàng hóa tại nước ngoài (giao nhận hàng hóa ngoài lãnh thổ Việt Nam). Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thủ tục hóa đơn chứng từ đối với các giao dịch thương mại quốc tế không qua lãnh thổ Việt Nam.
- Quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa mua bán tại nước ngoàiĐối với hoạt động mua bán hàng hóa mà điểm giao và nhận hàng hóa đều nằm ngoài lãnh thổ Việt Nam (doanh nghiệp Việt Nam mua hàng từ một quốc gia nước ngoài và bán trực tiếp sang một quốc gia khác hoặc bán vào khu phi thuế quan mà không làm thủ tục nhập khẩu vào nội địa Việt Nam), chính sách thuế GTGT được áp dụng cụ thể như sau:
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Theo quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, các giao dịch mua bán hàng hóa mà việc giao nhận hàng hóa diễn ra hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT tại Việt Nam.
- Nghĩa vụ kê khai: Doanh nghiệp Việt Nam thực hiện hoạt động này không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT đầu ra đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng hóa tại nước ngoài.
- Thuế GTGT đầu vào liên quan: Các chi phí phát sinh trực tiếp tại nước ngoài phục vụ cho hoạt động này không có hóa đơn GTGT của Việt Nam nên không phát sinh việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại Việt Nam.
Mặc dù doanh thu từ hoạt động mua bán hàng hóa ngoài lãnh thổ Việt Nam không chịu thuế GTGT, nhưng khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động này vẫn là thu nhập chịu thuế TNDN của doanh nghiệp tại Việt Nam:
- Xác định thu nhập chịu thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán đầy đủ, chính xác doanh thu từ hoạt động bán hàng hóa tại nước ngoài và các chi phí hợp lý, hợp lệ liên quan trực tiếp (giá vốn mua hàng, chi phí vận chuyển quốc tế, chi phí giao dịch, phí dịch vụ liên quan) để xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Thuế suất áp dụng: Khoản thu nhập chịu thuế từ hoạt động mua bán hàng hóa tại nước ngoài được gộp chung vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông hiện hành là 20%.
- Điều kiện khấu trừ chi phí hợp lệ: Để các khoản chi phí mua hàng hóa tại nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN, doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp bao gồm: Hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) do nhà cung cấp nước ngoài lập, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng, và các chứng từ vận chuyển (vận đơn) chứng minh hàng hóa đã được giao nhận ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Việc lập và sử dụng hóa đơn đối với hoạt động bán hàng hóa tại nước ngoài phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý hóa đơn hiện hành:
- Sử dụng hóa đơn thương mại: Khi thực hiện bán hàng hóa có điểm giao nhận ngoài lãnh thổ Việt Nam cho khách hàng nước ngoài, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) để làm cơ sở thanh toán và hoàn thiện hồ sơ giao dịch quốc tế.
- Sử dụng hóa đơn điện tử: Doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện lập hóa đơn điện tử theo các quy định hướng dẫn tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC để phục vụ công tác hạch toán kế toán, đối chiếu số liệu và báo cáo thuế định kỳ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27668/CTBDU-TTHT | Bình Dương, ngày 23 tháng 10 năm 2024 |
Kính gửi: CÔNG TY TNHH ACHEM TECHNOLOGY (VIETNAM)
Địa chỉ: Số 01 VSIP II-A, đường số 15, KCN Việt Nam- Singapore, Phường Vĩnh Tân, Thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Mã số thuế: 3701845498
Cục Thuế tỉnh Bình Dương nhận được văn bản số 02-2024/CV-ACHEMVN ngày 09/10/2024 của CÔNG TY TNHH ACHEM TECHNOLOGY (VIETNAM) (viết tắt “Công ty”) về việc mua bán hàng hóa tại nước ngoài. Qua nội dung văn bản của Công ty, Cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 42 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020) quy định nguyên tắc khai thuế, tính thuế:
“Người nộp thuế tự tính số tiền thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ.”;
- Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế Giá trị gia tăng.
“Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hoá ở ngoài Việt Nam;
- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam;
…
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.
Riêng đối với trường hợp hàng hoá bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ...; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.
Ví dụ 48: Công ty A và Công ty B (là các doanh nghiệp Việt Nam) ký hợp đồng mua bán dầu nhờn. Công ty A mua dầu nhờn của các công ty ở Sin-ga-po, sau đó bán cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po. Trường hợp Công ty A có: Hợp đồng mua dầu nhờn ký với các công ty ở Sin-ga-po, hợp đồng bán hàng giữa Công ty A và Công ty B; chứng từ chứng minh hàng hóa đã giao cho Công ty B tại cảng biển Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty A chuyển cho các công ty bán dầu nhờn ở Sin-ga-po, chứng từ thanh toán tiền qua ngân hàng do Công ty B thanh toán cho Công ty A thì doanh thu do Công ty A nhận được từ bán dầu nhờn cho Công ty B được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.
…”.
- Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ;
“Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ các quy định nêu trên và theo trình bày của đơn vị, Cục Thuế tỉnh Bình Dương hướng dẫn nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty có nhu cầu thực hiện bán hàng theo hình thức không làm thủ tục nhập xuất tại Hải quan Việt Nam là mua hàng hóa ở nước Indonesia và bán thẳng qua nước Mỹ, nếu Công ty có các tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa được thực hiện ở ngoài Việt Nam theo quy định và đáp ứng các điều kiện như hướng dẫn tại điểm a Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì doanh thu Công ty nhận được từ việc bán hàng hóa trên tại nước ngoài được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, đồng thời Công ty thực hiện xuất hóa đơn GTGT theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP nêu trên.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các văn bản pháp luật để thực hiện theo đúng quy định.
Trên đây là ý kiến của Cục Thuế tỉnh Bình Dương trả lời Công ty biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6031 DON-QLDN1 năm 2025 kê khai thuế thu nhập cá nhân do Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Công văn 4150/HYE-QLDN2 năm 2025 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Thuế tỉnh Hưng Yên ban hành
- 3Công văn 6050 DON-QLDN1 năm 2025 xác định doanh thu tính thuế nhà thầu đối với hợp đồng xây dựng, lắp đặt do Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Quản lý thuế 2019
- 3Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 4Công văn 6031 DON-QLDN1 năm 2025 kê khai thuế thu nhập cá nhân do Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành
- 5Công văn 4150/HYE-QLDN2 năm 2025 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Thuế tỉnh Hưng Yên ban hành
- 6Công văn 6050 DON-QLDN1 năm 2025 xác định doanh thu tính thuế nhà thầu đối với hợp đồng xây dựng, lắp đặt do Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành
Công văn 27668/CTBDU-TTHT năm 2024 về mua bán hàng hóa tại nước ngoài do Cục Thuế tỉnh Bình Dương ban hành
- Số hiệu: 27668/CTBDU-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/10/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Nguyễn Mạnh Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
