Tổng quan về Công văn 2762/TCT-KK năm 2016
Công văn 2762/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc kê khai và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về việc xử lý hóa đơn đầu vào bị bỏ sót, đồng thời hệ thống hóa các điều kiện khấu trừ thuế theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Quy định về việc kê khai, khấu trừ hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót
- Thời điểm kê khai bổ sung: Trường hợp người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào của các kỳ trước bị bỏ sót, chưa thực hiện kê khai thì được quyền kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện sai sót.
- Giới hạn thời gian thực hiện: Việc kê khai và khấu trừ bổ sung đối với hóa đơn bỏ sót phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Mục tiêu áp dụng: Quy định này nhằm tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp khắc phục các sai sót khách quan trong quá trình quản lý chứng từ, đồng thời nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế.
2. Các điều kiện cốt lõi để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Tính hợp pháp của chứng từ: Doanh nghiệp phải sở hữu hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Yêu cầu về chứng từ thanh toán: Đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định, trừ các trường hợp đặc thù được pháp luật cho phép.
- Mục đích sử dụng hàng hóa, dịch vụ: Hàng hóa, dịch vụ mua vào phải được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
3. Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho người nộp thuế và cơ quan thuế
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Chủ động rà soát, đối chiếu hệ thống sổ sách kế toán và hóa đơn chứng từ định kỳ. Khi phát hiện hóa đơn bỏ sót, cần khẩn trương lập hồ sơ khai thuế bổ sung theo đúng biểu mẫu quy định và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thống nhất theo nội dung Công văn 2762/TCT-KK. Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để ngăn chặn các hành vi lợi dụng kẽ hở nhằm gian lận thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2762/TCT-KK năm 2016 đã tháo gỡ triệt để những lúng túng của doanh nghiệp trong việc xử lý hóa đơn bị lãng quên hoặc chậm trễ trong khâu bàn giao. Văn bản góp phần đồng bộ hóa quy trình quản lý thuế, giảm thiểu rủi ro pháp lý cho doanh nghiệp và đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong môi trường kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2762/TCT-KK | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần PILMICO VHF
(Địa chỉ: Quốc lộ 30 Cụm công nghiệp Thanh Bình, xã Bình Thạnh, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp)
Trả lời công văn số 36/2016/VHF ngày 31/5/2016 của Công ty cổ phần PILMICO VHF (VHF), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính: “14a. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ cho sản xuất: phân bón, máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tàu đánh bắt xa bờ, thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015 đáp ứng Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế và thuộc diện hoàn thuế theo quy định tại Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Thông tư này.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, thì:
- Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, thức ăn gia súc và thức ăn cho vật nuôi khác tiêu thụ trong nước không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ số thuế giá trị gia tăng của tài sản cố định mua vào thể hiện trên hóa đơn giá trị gia tăng, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu phát sinh trước ngày 01 tháng 01 tháng 2015.
- Trường hợp Công ty cổ phần PELMICO VHF có Khoản thuế GTGT khâu nhập khẩu đối với máy móc thiết bị chế biến bột cá phát sinh ngày 31/7/2013 nhưng đến thời Điểm 13/3/2015 Công ty mới thực nộp vào ngân sách thì số thuế GTGT đầu vào trên chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu nêu trên của Công ty cổ phần PILMICO VHF không được kê khai, khấu trừ mà tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần PILMICO VHF được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5406/BTC-TCT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và 119/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1607/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hóa đơn xuất nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1964/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng bị truy thu khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1966/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn sai mã số thuế của người mua do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4317/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5338/TCT-KK năm 2016 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 92/TCT-KK năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 94/TCT-KK năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5406/BTC-TCT năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và 119/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 1607/TCT-KK năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào của hóa đơn xuất nội bộ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1964/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng bị truy thu khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1966/TCT-CS năm 2016 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn sai mã số thuế của người mua do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4317/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5338/TCT-KK năm 2016 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 92/TCT-KK năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 94/TCT-KK năm 2017 về kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hóa đơn bỏ sót do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2762/TCT-KK năm 2016 về kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2762/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
