Giới thiệu về Công văn 2733/TXNK-PL
Công văn 2733/TXNK-PL được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu vào năm 2016, tập trung vào việc hướng dẫn nghiệp vụ phân loại hàng hóa đối với các loại xe chuyên dùng sử dụng trong phạm vi sân bay. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất cách áp mã số hàng hóa (mã HS), xác định thuế suất và tạo sự minh bạch trong quá trình thông quan đối với nhóm phương tiện đặc thù phục vụ ngành hàng không.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn 2733/TXNK-PL về phân loại hàng hóa xe sử dụng trong sân bay.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế xuất nhập khẩu.
- Năm ban hành: 2016.
- Phạm vi điều chỉnh: Phân loại mã HS và áp dụng chính sách thuế đối với các loại xe hoạt động chuyên dụng trong khu vực sân bay.
Nội dung cốt lõi về phân loại xe sử dụng trong sân bay
Dựa trên thẩm quyền và chức năng của Cục Thuế xuất nhập khẩu, nội dung của Công văn 2733/TXNK-PL tập trung giải quyết các vấn đề kỹ thuật và pháp lý sau:
- Xác định bản chất và cấu tạo kỹ thuật của phương tiện: Hướng dẫn cơ quan hải quan và doanh nghiệp căn cứ vào tài liệu kỹ thuật, catalogue, và thực tế hàng hóa để xác định thiết kế đặc thù của xe (ví dụ: xe chở khách từ nhà ga ra máy bay - apron bus, xe kéo đẩy tàu bay, xe nâng hàng chuyên dùng). Việc này nhằm phân biệt rõ ràng giữa xe chuyên dùng trong sân bay và các loại xe vận tải đường bộ thông thường.
- Áp dụng Quy tắc phân loại hàng hóa: Sử dụng các Quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Hệ thống HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) và Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để áp mã số thuế chính xác nhất.
- Thống nhất áp mã HS và tính thuế: Đưa ra chỉ đạo cụ thể cho các Chi cục Hải quan địa phương nhằm áp dụng thống nhất một mã HS cho cùng một loại phương tiện nhập khẩu, tránh tình trạng không đồng nhất giữa các cửa khẩu, đảm bảo tính công bằng và chống thất thu thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2733/TXNK-PL mang lại giá trị pháp lý và thực tiễn cao cho cả cơ quan quản lý và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hàng không:
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp chủ động xác định trước mã HS, dự tính chính xác chi phí thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng, từ đó tối ưu hóa quy trình thông quan và giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về khai sai mã thuế.
- Đối với cơ quan hải quan: Là công cụ nghiệp vụ sắc bén để công chức hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ khai báo của doanh nghiệp một cách nhanh chóng, chính xác, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2733/TXNK-PL | Hà Nội, ngày 07 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Đà Nẵng.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 2466/HQĐNg-TXNK ngày 26/9/2016 của Cục Hải quan TP. Đà Nẵng báo cáo về việc cung cấp hồ sơ, tài liệu phân loại một số loại xe sử dụng trong sân bay. Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
1. Tham khảo chú giải chi tiết HS nhóm 87.05 và nhóm 87.09, tiêu chí để phân biệt xe thuộc nhóm 87.09 với các xe thuộc nhóm khác là:
(1) Theo quy định kết cấu và đặc điểm thiết kế đặc biệt của chúng, khiến chúng không thích hợp để chở người, hoặc chở hàng trên đường hoặc các hình thức phổ biến khác.
(2) Tốc độ tối đa của chúng khi chở hàng thường không vượt quá 30 đến 35 km/h.
(3) Bán kính quay vòng của chúng khoảng gần bằng chiều dài xe”.
2. Xem xét các thông tin về mặt hàng xe cấp nước cho máy bay và xe vệ sinh máy bay theo cung cấp của Cục Hải quan TP. Đà Nẵng thì:
- Tại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu số 16KOT/016447 ngày 30/5/2016 và số 16KOT/016448 ngày 30/8/2016 cấp cho Công ty Cổ phần Kỹ nghệ và Dịch vụ Hàng không thì không có thông tin về tốc độ tối đa, bán kính vòng quay của 2 loại xe trên.
- Theo catalogue gửi kèm hồ sơ, hai mẫu xe cấp nước cho máy bay (ký mã hiệu WTM-900) và xe vệ sinh máy bay (ký mã hiệu LTM-900) đều không thể hiện tốc độ tối đa của xe.
Đối chiếu các thông tin trên với chú giải chi tiết HS nhóm 87.05 và nhóm 87.09 thì chưa đủ cơ sở để xác định nhóm của hai loại xe trên. Ngoài ra, công văn báo cáo số 2466/HQĐNg-TXNK ngày 26/09/2016 chưa nêu rõ quan điểm phân loại của Cục Hải quan TP. Đà Nẵng. Do đó, Cục Thuế XNK chưa đủ cơ sở để phân loại hai mặt hàng trên. Đề nghị Cục Hải quan TP. Đà Nẵng chủ động liên hệ với cơ quan đăng kiểm để xác định rõ chủng loại xe, trên cơ sở đó xác định mã số hàng hóa đúng quy định.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan TP. Đà Nẵng biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10027/TCHQ-TXNK năm 2016 về kết quả phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 10486/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2688/TXNK-PL năm 2016 về phân loại hàng hóa mặt hàng khai báo là “Bóng đèn máy chiếu Mitsubishi” do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 947/TXNK-PL năm 2017 phân loại hàng hóa giá đỡ bằng sắt k/hiệu Monopod, kết nối với điện thoại bằng jack cắm, kích thước gấp 160mm+/- 10%, kéo dài 820mm+/- 10%, dùng cho điện thoại di động do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 6515/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại “Máy điều hòa thang máy” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6803/TCHQ-TXNK về Chú giải bổ sung SEN 2017 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 10027/TCHQ-TXNK năm 2016 về kết quả phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 10486/TCHQ-TXNK năm 2016 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2688/TXNK-PL năm 2016 về phân loại hàng hóa mặt hàng khai báo là “Bóng đèn máy chiếu Mitsubishi” do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 947/TXNK-PL năm 2017 phân loại hàng hóa giá đỡ bằng sắt k/hiệu Monopod, kết nối với điện thoại bằng jack cắm, kích thước gấp 160mm+/- 10%, kéo dài 820mm+/- 10%, dùng cho điện thoại di động do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 6515/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại “Máy điều hòa thang máy” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 6803/TCHQ-TXNK về Chú giải bổ sung SEN 2017 do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 2733/TXNK-PL năm 2016 về phân loại hàng hóa xe sử dụng trong sân bay do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 2733/TXNK-PL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/12/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Trịnh Mạc Linh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
