Giới thiệu về Công văn 27294/CTHN-TTHT năm 2024
Công văn 27294/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế về việc xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động. Văn bản này làm rõ các quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN), giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật, tối ưu hóa chi phí hợp lý và bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
1. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi phúc lợi
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNDN, các khoản chi trực tiếp cho phúc lợi của người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Các khoản chi phúc lợi được chấp nhận: Bao gồm chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và các khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
- Giới hạn mức chi được trừ: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
- Cách xác định tháng lương bình quân thực tế: Được xác định bằng quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho số tháng hoạt động thực tế trong năm. Quỹ lương thực tế thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ quyết toán (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
- Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi không có hóa đơn (như hiếu, hỷ), doanh nghiệp phải có quyết định chi, danh sách nhận tiền có chữ ký của người lao động hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (nếu có hóa đơn). Quy chế tài chính hoặc quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp phải quy định rõ điều kiện và mức hưởng các khoản phúc lợi này.
2. Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi phúc lợi
Về thuế TNCN, Công văn hướng dẫn cụ thể cách phân loại các khoản chi phúc lợi để xác định nghĩa vụ thuế của người lao động:
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Các khoản chi phúc lợi bằng tiền hoặc hiện vật do người sử dụng lao động chi trực tiếp cho người lao động, nếu khoản chi này ghi rõ tên cá nhân người lao động được thụ hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định.
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Đối với các khoản chi phúc lợi mang tính chất tập thể, phục vụ chung cho toàn bộ người lao động trong doanh nghiệp mà không ghi rõ tên cá nhân thụ hưởng (ví dụ: chi tổ chức ngày hội gia đình, chi liên hoan tập thể, chi nghỉ mát chung cho toàn công ty mà không phân bổ chi tiết cho từng cá nhân...) thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Khoản chi đám hiếu, hỷ: Khoản chi hỗ trợ đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động phù hợp với mức chi theo quy định của doanh nghiệp và quy chế nội bộ sẽ được xem xét miễn thuế TNCN hoặc không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN tùy thuộc vào tính chất chi trả trực tiếp hay gián tiếp và mức khống chế theo quy định của Luật thuế TNCN hiện hành.
3. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) liên quan
Bên cạnh thuế TNDN và TNCN, doanh nghiệp cũng cần lưu ý đến nghĩa vụ thuế GTGT đối với các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để phục vụ cho mục đích phúc lợi:
- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua ngoài để cho, tặng hoặc phục vụ trực tiếp cho người lao động (như quà tặng dịp lễ, tết, bánh trung thu, công cụ hỗ trợ...) được khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Nghĩa vụ xuất hóa đơn: Khi doanh nghiệp xuất hàng hóa, dịch vụ để cho, tặng, hoặc phục vụ phúc lợi cho người lao động, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT theo quy định. Giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, tặng.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để đảm bảo an toàn về mặt pháp lý và tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Hoàn thiện quy chế nội bộ: Xây dựng và ban hành Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ hoặc Thỏa ước lao động tập thể một cách rõ ràng, chi tiết. Trong đó, quy định cụ thể các khoản chi phúc lợi, đối tượng được hưởng, mức hưởng và quy trình phê duyệt.
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ minh chứng cho từng khoản chi (ví dụ: giấy chứng nhận kết hôn đối với chi hỷ, giấy chứng tử đối với chi hiếu, danh sách ký nhận tiền, hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ...).
- Kiểm soát hạn mức chi: Thường xuyên theo dõi tổng chi phí phúc lợi trong năm để đảm bảo không vượt quá giới hạn 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện, tránh việc bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27294/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 10 tháng 5 năm 2024 |
Kính gửi: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
(Địa chỉ: số 15 đường Trường Đại Học, Nông nghiệp, Gia Lâm; TP Hà Nội - MST: 0101619572)
Trả lời văn bản số 430/HVN-TCKT ngày 18/3/2024 của Học viện Nông nghiệp Việt Nam (sau đây gọi tắt là Học viện) về việc xuất hoá đơn cho các khoản thu từ học phí và phương pháp tính thuế, Cục Thuế TP Hà Nội trích dẫn như sau:
- Căn cứ Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ:
+ Tại Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn:
“...
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng)...”
- Căn cứ Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Tại Điều 3. Phương pháp tính thuế:
“...
5. Đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác không phải là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà các đơn vị này xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ, cụ thể như sau:...”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
+ Tại Điều 12. Phương pháp khấu trừ thuế:
“1. Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ bao gồm:
a) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp hướng dẫn tại Điều 13 Thông tư này;...”
- Căn cứ Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC:
“2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
…
b) Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC...”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội hướng dẫn như sau:
- Về Thuế TNDN:
+ Trường hợp Học viện là đơn vị sự nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động kinh doanh dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp mà Học viện xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh thì kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
+ Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động cung ứng dịch vụ thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Về phương pháp tính thuế GTGT: Trường hợp Học viện có doanh thu hàng năm từ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ từ một tỷ đồng trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ thì thuộc đối tượng áp dụng nộp thuế GTGT phương pháp khấu trừ theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đối với cơ sở giáo dục tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ kê khai thuế GTGT theo Mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Về việc sử dụng hóa đơn điện tử: Cơ sở giáo dục đào tạo có trách nhiệm xuất hóa đơn điện tử cho học sinh, sinh viên tương ứng với mỗi lần thu học phí. Thời điểm lập hóa đơn đối với hoạt động cung cấp dịch vụ đào tạo là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Học viện có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - kiểm tra số 3 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Học viện Nông nghiệp Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Công văn 27294/CTHN-TTHT năm 2024 hướng dẫn chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 27294/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2024
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Hồng Thái
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
