Tóm tắt Công văn 27246/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân
Công văn 27246/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các tổ chức chi trả thu nhập và người lao động. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản này.
- Quy định về đối tượng và mức khấu trừ thuế TNCN 10%
- Văn bản hướng dẫn rõ ràng về việc khấu trừ thuế TNCN đối với các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
- Khi tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, hoặc các khoản chi khác cho đối tượng nêu trên với tổng mức chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
- Quy định này nhằm đảm bảo việc thu thuế kịp thời đối với các khoản thu nhập vãng lai, thu nhập từ các công việc ngắn hạn hoặc không có tính chất thường xuyên.
- Điều kiện và thủ tục làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế (Bản cam kết)
- Trong trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nhưng ước tính tổng thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có quyền làm cam kết gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của nội dung cam kết. Nếu phát hiện có sự gian lận hoặc khai báo không đúng thực tế, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
- Điều kiện bắt buộc để bản cam kết có hiệu lực pháp lý là cá nhân làm cam kết phải có mã số thuế (MST) tại thời điểm thực hiện cam kết. Trường hợp cá nhân chưa được cấp mã số thuế thì không được làm cam kết và tổ chức chi trả bắt buộc phải khấu trừ thuế 10%.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ bản cam kết của người lao động để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Kết thúc năm tính thuế, tổ chức chi trả vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân thuộc diện làm cam kết chưa khấu trừ thuế vào tờ khai quyết toán thuế TNCN để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Tổ chức chi trả không chịu trách nhiệm về tính trung thực của bản cam kết do người lao động lập, nhưng phải đảm bảo thực hiện đúng quy trình tiếp nhận, lưu trữ và báo cáo theo đúng quy định pháp luật.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
- Công văn 27246/CT-TTHT giúp tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ khấu trừ thuế đối với lao động thời vụ, cộng tác viên hoặc các hợp đồng dịch vụ ngắn hạn.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động có thu nhập thấp không bị chiếm dụng vốn tạm thời thông qua việc khấu trừ thuế, đồng thời nâng cao ý thức tự chịu trách nhiệm của cá nhân đối với nghĩa vụ thuế của mình.
- Tăng cường hiệu quả quản lý thuế của cơ quan nhà nước thông qua việc chuẩn hóa quy trình kê khai, cam kết và quyết toán thuế TNCN cuối năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 27246/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2018 |
Kính gửi: Văn phòng Đại diện Tổ chức Family Health International tại Việt Nam
Đ/c: Tầng 7, Tòa nhà Hanoi Tourist, 18 Lý Thường Kiệt, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội; MST: 0101867423
Trả lời công văn số 209/CV-2018 ngày 20/4/2018 của Văn phòng Đại diện Tổ chức Family Health International tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Văn phòng) hỏi về khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
... b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
... b.6) trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.... ”
+ Tại Điều 25 quy định về khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế:
“1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
... b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng, trở lên tại nhiều nơi.
b.2) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
...b.5) Số thuế phải khấu trừ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư này; của cá nhân không cư trú được xác định theo Điều 18 Thông tư này.
... i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.... ”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 47 Bộ luật Lao động:
“2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của môi bên; trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Văn phòng và người lao động thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động (từ 03 tháng trở lên), Văn phòng thực hiện trả lương và các khoản hỗ trợ, trợ cấp cho người lao động thì:
+ Các khoản tiền trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật lao động và Luật bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng không chịu thuế TNCN.
+ Các khoản tiền lương, tiền công, tiền phụ cấp, trợ cấp (bao gồm khoản hỗ trợ tài chính khi kết thúc HĐLĐ...) chịu thuế TNCN, Văn phòng thực hiện khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần.
+ Sau khi đã chấm dứt HĐLĐ nếu Văn phòng chi trả thêm các khoản hỗ trợ tài chính, trợ cấp thôi việc, mất việc làm (ngoài quy định của Bộ luật lao động và Luật Bảo hiểm xã hội) cho người lao động thì thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% đối với các khoản chi từ 2.000.000 đồng trở lên theo hướng dẫn tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Văn phòng được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2733/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 4878/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 16034/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 47484/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong thời gian thử việc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 41345/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động công tác tại cơ quan thường trú ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 44287/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phát sinh tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Bộ Luật lao động 2012
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Bảo hiểm xã hội 2014
- 4Công văn 2733/CT-TTHT năm 2018 về chứng từ khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 4878/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 16034/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 47484/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong thời gian thử việc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 41345/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập cá nhân đối với người lao động công tác tại cơ quan thường trú ở nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 44287/CT-TTHT năm 2019 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân phát sinh tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 27246/CT-TTHT năm 2018 về khấu trừ thuế Thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 27246/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/05/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
