Tổng quan về Công văn 2707/BCT-TTTN năm 2025
Công văn 2707/BCT-TTTN năm 2025 do Bộ Công Thương ban hành là văn bản chỉ đạo điều hành định kỳ về hoạt động kinh doanh xăng dầu trên phạm vi toàn quốc. Văn bản này đóng vai trò quyết định trong việc điều chỉnh giá bán lẻ, quản lý công cụ tài chính liên quan và bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
Mục tiêu và nguyên tắc điều hành kinh doanh xăng dầu
- Bảo đảm nguồn cung năng lượng: Duy trì chuỗi cung ứng xăng dầu liên tục, không để xảy ra tình trạng khan hiếm hoặc đứt gãy nguồn cung tại các cửa hàng bán lẻ và đại lý phân phối.
- Bám sát biến động thị trường: Điều hành giá xăng dầu trong nước tiệm cận với xu hướng biến động của giá thành phẩm xăng dầu thế giới, bảo đảm tính thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
- Góp phần kiểm soát lạm phát: Sử dụng linh hoạt các công cụ điều hành nhằm hạn chế tối đa tác động tiêu cực của giá xăng dầu đến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và ổn định kinh tế vĩ mô.
Cơ chế trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Phương án trích lập Quỹ: Xác định tỷ lệ trích lập Quỹ Bình ổn giá (BOG) đối với từng chủng loại xăng dầu cụ thể (bao gồm xăng RON 95, xăng E5 RON 92, các loại dầu diesel, dầu hỏa và dầu mazut) nhằm tạo nguồn dư địa điều hành cho các kỳ tiếp theo.
- Phương án chi sử dụng Quỹ: Quyết định mức chi sử dụng Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng dầu có xu hướng tăng cao, giúp giảm áp lực tăng giá trực tiếp lên giá bán lẻ đến tay người tiêu dùng.
- Yêu cầu minh bạch tài chính: Các thương nhân đầu mối có trách nhiệm cập nhật, báo cáo số dư Quỹ BOG định kỳ và thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài khoản Quỹ tại ngân hàng.
Quy định về giá bán và thời gian áp dụng
- Xác định giá bán tối đa: Thiết lập mức giá trần (giá bán tối đa) đối với từng mặt hàng xăng dầu sau khi đã thực hiện các biện pháp trích lập hoặc chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá.
- Thời điểm có hiệu lực: Quy định rõ mốc thời gian cụ thể bắt đầu áp dụng giá bán mới và các biện pháp điều hành kèm theo đối với toàn bộ hệ thống phân phối xăng dầu trên cả nước.
- Địa bàn áp dụng: Phân chia vùng địa bàn áp dụng giá bán (Vùng 1 và Vùng 2) theo quy định hiện hành để đảm bảo chi phí vận chuyển hợp lý cho các khu vực xa trung tâm.
Trách nhiệm triển khai và giám sát thực hiện
- Trách nhiệm của thương nhân đầu mối và phân phối: Chủ động nguồn hàng, bảo đảm hạn mức nhập khẩu và sản xuất tối thiểu được giao; thực hiện điều chỉnh giá bán lẻ đúng thời gian quy định; tuyệt đối không được đầu cơ, găm hàng hoặc hạn chế bán ra gây ảnh hưởng đến thị trường.
- Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Công Thương phối hợp với Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về giá, chất lượng và gian lận thương mại trong kinh doanh xăng dầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG THƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2025 |
| Kính gửi: | - Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; |
Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 95/2021/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 80/2023/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 95/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2021 và Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ Thông tư số 17/2021/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2014/TT-BCT ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 17/2021/TT-BCT);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương - Tài chính quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);
Căn cứ Thông tư liên tịch số 90/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 24 tháng 6 năm 2016 của Liên Bộ Tài chính - Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 90/2016/TTLT-BTC-BCT);
Căn cứ Thông tư số 103/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức trích lập, chi sử dụng, quản lý Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 103/2021/TT-BTC);
Căn cứ Thông tư số 104/2021/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định yếu tố cấu thành trong công thức giá cơ sở xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 104/2021/TT-BTC);
Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;
Căn cứ Công văn số 4098/VPCP-KTTH ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ về điều hành kinh doanh xăng dầu;
Căn cứ các Công văn của Bộ Tài chính số 3910/BTC-QLG ngày 04 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở xăng RON95, số 367/BTC-QLG ngày 06 tháng 4 năm 2018 về tính giá cơ sở xăng RON95, số 404/BTC-QLG ngày 17 tháng 4 năm 2018 về công bố giá cơ sở mặt hàng xăng RON95;
Căn cứ Công văn số 1134/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ về công bố giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Nghị quyết số 579/2018/UBTVQH14 ngày 26 tháng 9 năm 2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Biểu thuế bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số 60/2024/UBTVQH15 ngày 24 tháng 12 năm 2024 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn;
Căn cứ Công văn số 6808/BTC-QLG ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Bộ Tài chính về thông báo một số khoản định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 4000/BTC-QLG ngày 31 tháng 3 năm 2025 của Bộ Tài chính về thuế suất thuế nhập khẩu bình quân gia quyền áp dụng trong công thức tính giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 4572/BTC-QLG ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Tài chính về việc thông báo một số khoản chi phí định mức trong giá cơ sở xăng dầu;
Căn cứ Công văn số 394/BTC-QLG ngày 16 tháng 4 năm 2025 của Bộ Tài chính tham gia ý kiến về phương án điều hành giá xăng dầu;
Căn cứ thực tế diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới kể từ ngày 10 tháng 4 năm 2025 đến hết ngày 16 tháng 4 năm 2025 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở, hướng dẫn quy định tại Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021/TT-BCT, Thông tư số 103/2021/TT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC;
Bộ Công Thương công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:
| Mặt hàng | Giá cơ sở kỳ trước liền kề, ngày[1] 10/4/2025 (đồng/lít,kg) | Giá cơ sở kỳ công bố[2] (đồng/lít,kg) | Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề | |
| (đồng/lít,kg) | (%) | |||
| (1) | (2) | (3)=(2)-(1) | (4)=[(3):(1)]x100 | |
| 1. Xăng E5RON92 | 18.882 | 18.498 | -384 | -2,03 |
| 2. Xăng RON95-III | 19.207 | 18.856 | -351 | -1,83 |
| 3. Dầu điêzen 0.05S | 17.243 | 17.037 | -206 | -1,19 |
| 4. Dầu hỏa | 17.413 | 17.184 | -229 | -1,32 |
| 5. Dầu madút 180CST 3.5S | 15.902 | 15.960 | +58 | +0,36 |
Trước những diễn biến giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong thời gian gần đây và thực hiện điều hành giá xăng dầu theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Bộ Công Thương và Bộ Tài chính quyết định:
1.1. Trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
1.2. Chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
- Xăng E5RON92: 0 đồng/lít;
- Xăng RON95: 0 đồng/lít;
- Dầu điêzen: 0 đồng/lít;
- Dầu hỏa: 0 đồng/lít;
- Dầu madút: 0 đồng/kg.
Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu như tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:
- Xăng E5RON92: không cao hơn 18.498 đồng/lít;
- Xăng RON95-III: không cao hơn 18.856 đồng/lít;
- Dầu điêzen 0.05S: không cao hơn 17.037 đồng/lít;
- Dầu hỏa: không cao hơn 17.184 đồng/lít;
- Dầu madút 180CST 3.5S: không cao hơn 15.960 đồng/kg.
- Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu tại Mục 1 nêu trên: Áp dụng từ 15 giờ 00’ ngày 17 tháng 4 năm 2025.
- Điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00’ ngày 17 tháng 4 năm 2025 đối với mặt hàng giảm giá, không sớm hơn 15 giờ 00’ ngày 17 tháng 4 năm 2025 đối với mặt hàng tăng giá.
- Kể từ 15 giờ 00’ ngày 17 tháng 4 năm 2025, là thời điểm Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này cho đến trước ngày Bộ Công Thương công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, Nghị định số 80/2023/NĐ-CP, Thông tư số 17/2021AT- BCT, Thông tư số 103/2021AT-BTC, Thông tư số 104/2021/TT-BTC.
Bộ Công Thương thông báo các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu, thương nhân phân phối xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Bộ Công Thương, Bộ Tài chính để giám sát theo quy định./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
Giá thành phẩm xăng dầu thế giới giữa 02 kỳ điều hành
(10/4/2025 -16/4/2025)
| TT | Ngày | X92 | X95 | Dầu hoả | DO 0,05 | FO 3,5S | VCB mua CK | VCB bán |
| 1 | 10/4/25 | 70,960 | 72,440 | 77,740 | 77,700 | 408,360 | 25.620 | 25.970 |
| 2 | 11/4/25 | 70,370 | 71,930 | 77,170 | 77,270 | 414,330 | 25.620 | 25.920 |
| 3 | 12/4/25 | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | 13/4/25 | - | - | - | - | - | - | - |
| 5 | 14/4/25 | 72,800 | 74,290 | 78,700 | 78,690 | 427,160 | 25.610 | 26.000 |
| 6 | 15/4/25 | 73,160 | 74,650 | 79,740 | 79,430 | 430,890 | 25.610 | 26.010 |
| 7 | 16/4/25 | 73,790 | 75,040 | 79,740 | 79,510 | 432,000 | 25.610 | 26.010 |
|
| Bquân | 72,216 | 73,670 | 78.618 | 78.520 | 422.548 | 25.614 | 25.982 |
[1] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5,0 đồng/lít xăng RON95,0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
[2] Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu 0 đồng/lít xăng E5,0 đồng/lít xăng RON95,0 đồng/lít dầu điêzen, 0 đồng/lít dầu hỏa, 0 đồng/kg dầu madút.
Công văn 2707/BCT-TTTN năm 2025 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công Thương ban hành
- Số hiệu: 2707/BCT-TTTN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/04/2025
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: Nguyễn Thúy Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
