Giới thiệu về Công văn 2699/TCT-KK năm 2018
Công văn 2699/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa của người nộp thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhằm thống nhất quy trình xử lý, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Nội dung trọng tâm về xử lý tiền thuế nộp thừa
Văn bản làm rõ các nguyên tắc và phương thức xử lý đối với các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt mà người nộp thuế đã nộp lớn hơn số phải nộp:
- Xác định khoản nộp thừa: Khoản nộp thừa được xác định khi người nộp thuế có số tiền đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo quyết toán thuế hoặc các tờ khai thuế định kỳ.
- Thứ tự ưu tiên xử lý: Tiền thuế nộp thừa trước hết phải được bù trừ với các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu của các sắc thuế khác. Sau khi bù trừ, nếu vẫn còn số tiền nộp thừa thì mới thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế hoặc bù trừ vào kỳ nộp thuế tiếp theo.
- Quy trình hoàn trả: Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa, thực hiện phân loại hồ sơ (hoàn thuế trước kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước hoàn thuế sau) và ban hành quyết định hoàn thuế theo đúng thời hạn quy định.
Hướng dẫn giải quyết các vướng mắc cụ thể
Công văn 2699/TCT-KK tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế tại các địa phương liên quan đến các trường hợp đặc biệt:
- Xử lý nộp thừa khi tổ chức lại doanh nghiệp: Hướng dẫn chi tiết việc chuyển giao quyền lợi và nghĩa vụ đối với số thuế nộp thừa trong các trường hợp doanh nghiệp thực hiện chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi loại hình sở hữu.
- Bù trừ giữa các cơ quan thuế khác nhau: Quy định cơ chế phối hợp và xử lý bù trừ khoản nộp thừa của người nộp thuế tại cơ quan thuế này với khoản nợ thuế tại cơ quan thuế khác quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ và chứng từ đối chiếu: Yêu cầu cơ quan thuế phải thực hiện đối chiếu chặt chẽ số liệu trên hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung (TMS) với chứng từ nộp tiền thực tế của người nộp thuế để tránh thất thoát ngân sách nhà nước và đảm bảo tính chính xác.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ của cơ quan thuế các cấp, tăng cường tính minh bạch và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản cũng nâng cao trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hỗ trợ, đồng hành cùng người nộp thuế giải quyết triệt để các khoản tài chính tồn đọng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2699/TCT-KK | Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kon Tum
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 332/CT-KK&KTT ngày 09/5/2018 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum vướng mắc về hoàn thuế nộp thừa. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế:
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước...
2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:
...b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.
c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiên chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này...”
Trường hợp cụ thể của Công ty cổ phần vận tải ô tô Kon Tum theo tài liệu đính kèm công văn số 332/CT-KK&KTT của Cục Thuế, Công ty đã nộp tiền thuê đất năm 2016 và kỳ 1 năm 2017 (tiền thuê đất kỳ 1 năm 2016 nộp ngày 23/5/2016, kỳ 2 năm 2016 nộp ngày 13/12/2016, kỳ 1 năm 2017 nộp ngày 11/4/2017).
Sau đó ngày 28/4/2017, Cục Thuế có Thông báo số 1128/TB-CT điều chỉnh đơn giá thuê đất; Thông báo số 1143/TB-CT điều chỉnh tiền thuê đất năm 2016 và thông báo nộp tiền thuê đất năm 2017 đối với Công ty, dẫn đến Công ty có số tiền thuê đất nộp thừa. Thời điểm phát sinh số tiền thuê đất nộp thừa là thời điểm cơ quan thuế ra thông báo điều chỉnh đối với Công ty (ngày 28/4/2017).
Đến ngày 27/4/2018, Cục Thuế có Thông báo số 942/TB-CT về việc nộp tiền thuê đất năm 2018 đối với Công ty, theo đó số tiền thuê đất phải nộp kỳ 1 năm 2018 là 12.421.187 đồng - thời hạn nộp trước ngày 31/5/2018, số tiền thuê đất phải nộp kỳ 2 năm 2018 là 12.421.187 đồng - thời hạn nộp trước ngày 31/10/2018. Căn cứ Khoản 2 Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC, số tiền thuê đất nộp thừa từ ngày 28/4/2017 sẽ được bù trừ tự động với số tiền thuê đất phải nộp của lần nộp tiếp theo (của năm 2018). Như vậy, hồ sơ hoàn thuế nộp thừa ngày 2/5/2018 của Công ty cổ phần vận tải ô tô Kon Tum không đủ điều kiện hoàn nộp thừa theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC .
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Kon Tum được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3587/TCT-KK năm 2017 xác định thời điểm hoàn thuế nộp thừa tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5178/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa của Công ty Việt Cường do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1155/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3587/TCT-KK năm 2017 xác định thời điểm hoàn thuế nộp thừa tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5178/TCT-KK năm 2017 về hoàn thuế giá trị gia tăng nộp thừa của Công ty Việt Cường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1155/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2699/TCT-KK năm 2018 về vướng mắc hoàn thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2699/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/07/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đào Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
