Giới thiệu về Công văn 1155/TCT-KK năm 2018
Công văn 1155/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 29 tháng 03 năm 2018 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện các quy định về việc hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình xử lý hồ sơ hoàn thuế nộp thừa, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính nghiêm minh của pháp luật quản lý thuế.
Các trường hợp được xác định là tiền thuế nộp thừa
Theo hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan, tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được coi là nộp thừa khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt phải nộp theo quyết định, thông báo của cơ quan thuế hoặc tự khai, tự tính của người nộp thuế.
- Người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp nhưng sau đó có quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Các khoản nộp thừa phát sinh do sai sót trong quá trình kê khai, nộp tiền vào ngân sách nhà nước được cơ quan thuế và người nộp thuế đối chiếu, xác nhận.
Phương thức xử lý tiền thuế nộp thừa
Công văn 1155/TCT-KK nhấn mạnh việc xử lý tiền thuế nộp thừa phải được thực hiện một cách chủ động, nhanh chóng theo các phương thức cụ thể:
- Bù trừ tự động hoặc bù trừ theo đề nghị: Số tiền thuế nộp thừa được bù trừ với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ của các sắc thuế khác. Việc bù trừ này có thể thực hiện cùng địa bàn hoặc khác địa bàn quản lý thu của cơ quan thuế.
- Bù trừ vào kỳ nộp thuế tiếp theo: Trường hợp người nộp thuế không có nợ thuế, số tiền nộp thừa sẽ được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo của cùng sắc thuế hoặc sắc thuế khác có cùng mục lục ngân sách.
- Hoàn trả trực tiếp: Khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và không có nhu cầu bù trừ vào kỳ tiếp theo, cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế.
Quy trình và thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và rút ngắn thời gian xử lý, quy trình tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa được thực hiện như sau:
- Nộp hồ sơ: Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ chủ yếu bao gồm Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (theo mẫu quy định) và các tài liệu chứng minh kèm theo (nếu có).
- Phân loại hồ sơ: Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện "hoàn thuế trước, kiểm tra sau" hoặc "kiểm tra trước, hoàn thuế sau" theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số liệu trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) để xác định chính xác số tiền nộp thừa và ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước trong thời hạn pháp luật quy định.
Phối hợp giữa các cơ quan thuế trong việc hoàn trả
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 1155/TCT-KK là hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quan thuế nơi phát sinh khoản nộp thừa hoặc nợ thuế:
- Trường hợp người nộp thuế có khoản nộp thừa tại cơ quan thuế này nhưng lại có nợ thuế tại cơ quan thuế khác, các cơ quan thuế phải chủ động phối hợp, đối chiếu số liệu trên hệ thống TMS để thực hiện bù trừ trước khi ra quyết định hoàn trả phần chênh lệch còn lại.
- Đảm bảo việc truyền nhận dữ liệu điện tử giữa các địa bàn được thông suốt, tránh tình trạng người nộp thuế đã được hoàn thuế nhưng hệ thống vẫn ghi nhận nợ thuế hoặc ngược lại.
Trách nhiệm của cơ quan thuế và người nộp thuế
Văn bản cũng phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế:
- Đối với cơ quan thuế: Phải thường xuyên rà soát, thông báo cho người nộp thuế biết về các khoản nộp thừa phát sinh trên hệ thống. Nghiêm cấm các hành vi gây phiền hà, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp và người dân.
- Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự theo dõi, đối chiếu số liệu kê khai và nộp thuế. Khi phát hiện nộp thừa, cần chủ động thực hiện các thủ tục bù trừ hoặc hoàn thuế theo đúng hướng dẫn để bảo vệ quyền lợi của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1155/TCT-KK | Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Trị
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 206/CT-KTT ngày 29/01/2018 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị về việc hoàn thuế nộp thừa. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản 5 Điều 57 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:
“Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế đối với các trường hợp sau đây:
...5. Tổ chức, cá nhân nộp các loại thuế khác có số tiền thuế nộp đã nộp vào NSNN lớn hơn số tiền thuế phải nộp.”
- Khoản 12, 13, Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2016/QH11 ngày 29/11/2016 quy định:
“12. Điều 45 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 45. Thứ tự thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền thuế phát sinh, tiền chậm nộp, tiền phạt thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự sau đây:
1. Đối với các loại thuế do cơ quan thuế quản lý:
a) Tiền thuế nợ;
b) Tiền thuế truy thu;
c) Tiền chậm nộp;
d) Tiền thuế phát sinh;
đ) Tiền phạt;”
“13. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 47. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.
2. Trường hợp người nộp thuế có yêu cầu trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.”
- Khoản 1 Điều 29 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt:
“Điều 29. Thanh toán tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Trường hợp người nộp thuế vừa có số tiền thuế nợ, tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh, tiền phạt thì người nộp thuế phải ghi rõ trên chứng từ nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt theo thứ tự thanh toán sau đây:
a) Tiền thuế nợ;
b) Tiền thuế truy thu;
c) Tiền chậm nộp;
d) Tiền thuế phát sinh;
đ) Tiền phạt.
Trường hợp trong cùng một thứ tự thanh toán có nhiều khoản phải nộp có thời hạn nộp khác nhau thì thực hiện theo trình tự thời hạn nộp thuế của khoản phải nộp, khoản nào có hạn nộp trước được thanh toán trước...”
- Khoản 1.a, Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
“1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:
a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế...”
Căn cứ vào các quy định nêu trên và qua nội dung vụ việc tại Bản án số 33/2017/HSST ngày 28/9/2017 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Trị, ngày 14/12/2016, Công ty cổ phần Tuấn Lộc Quảng Trị tự giác nộp số tiền thuế 4.120.543.228 đồng vào NSNN để khắc phục hậu quả trước khi khởi tố vụ án; Sau đó, số tiền trốn thuế do Tòa án xác định là 4.037.777.584 đồng, dẫn đến số tiền thuế Công ty đã nộp vào NSNN lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo kết luận của Tòa án là 82.765.644 đồng. Như vậy:
- Số tiền thuế 4.120.543.228 đồng Công ty cổ phần Tuấn Lộc Quảng Trị đã nộp vào NSNN được thanh toán theo thứ tự quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trường hợp số tiền thuế Công ty cổ phần Tuấn Lộc Quảng Trị đã nộp vào NSNN lớn hơn số tiền thuế phải nộp được xác định là nộp thừa và được xử lý theo các quy định tại Luật quản lý thuế và Thông tư 156/2013/TT-BTC nêu trên. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì Công ty cổ phần Tuấn Lộc Quảng Trị chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị được biết./.
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2756/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4273/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3587/TCT-KK năm 2017 xác định thời điểm hoàn thuế nộp thừa tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2699/TCT-KK năm 2018 về vướng mắc hoàn thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 2756/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4273/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3587/TCT-KK năm 2017 xác định thời điểm hoàn thuế nộp thừa tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2699/TCT-KK năm 2018 về vướng mắc hoàn thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1155/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1155/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
