Tóm tắt Công văn 26984/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với tiền đầu tư khuôn
Công văn 26984/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản tiền nhận được từ đối tác nước ngoài để đầu tư, chế tạo khuôn mẫu phục vụ sản xuất hàng hóa tại Việt Nam. Đây là nội dung pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro bị truy thu và xử phạt hành chính.
1. Nguyên tắc xác định thuế suất thuế GTGT đối với chi phí đầu tư khuôn
Căn cứ vào các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với khoản tiền đầu tư khuôn mẫu được phân định rõ ràng dựa trên địa điểm tiêu dùng và sử dụng tài sản:
- Trường hợp áp dụng thuế suất 10%: Khi doanh nghiệp Việt Nam nhận tiền từ tổ chức, cá nhân nước ngoài để đầu tư, mua sắm hoặc chế tạo khuôn mẫu, nhưng khuôn mẫu này không được xuất khẩu ra nước ngoài mà được lưu giữ, sử dụng trực tiếp tại nhà xưởng ở Việt Nam để sản xuất sản phẩm cho chính đối tác nước ngoài đó. Do dịch vụ và tài sản được tiêu dùng, sử dụng tại Việt Nam nên hoạt động này không được coi là xuất khẩu và phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% chỉ được áp dụng nếu khuôn mẫu sau khi chế tạo được xuất khẩu thực tế ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan theo quy định. Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ bao gồm hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
2. Nghĩa vụ lập hóa đơn và kê khai thuế của doanh nghiệp
Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn cụ thể về thủ tục hành chính thuế đối với khoản tiền nhận đầu tư khuôn mẫu như sau:
- Lập hóa đơn GTGT: Tại thời điểm nhận tiền thanh toán chi phí đầu tư khuôn từ phía khách hàng nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ dòng thuế suất thuế GTGT là 10% (đối với trường hợp khuôn để lại Việt Nam sản xuất).
- Kê khai và nộp thuế: Doanh nghiệp thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT đầu ra theo hóa đơn đã lập vào kỳ tính thuế phát sinh. Đồng thời, các khoản thuế GTGT đầu vào liên quan đến chi phí mua sắm nguyên vật liệu, máy móc, thuê nhân công để chế tạo khuôn mẫu sẽ được khấu trừ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
3. Những lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất, gia công
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa quy trình quản lý thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm cốt lõi sau:
- Không phụ thuộc vào quyền sở hữu: Việc xác định thuế suất thuế GTGT không căn cứ vào việc bên nước ngoài hay bên Việt Nam sở hữu khuôn mẫu, mà căn cứ vào địa điểm thực tế sử dụng khuôn mẫu đó. Nếu khuôn mẫu vẫn nằm trên lãnh thổ Việt Nam để phục vụ hoạt động sản xuất, gia công thì không thể áp dụng thuế suất 0%.
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ: Doanh nghiệp cần lưu trữ chặt chẽ các văn bản thỏa thuận, hợp đồng gia công có điều khoản về chi phí đầu tư khuôn mẫu, hóa đơn mua khuôn hoặc chi phí tự chế tạo, cùng các chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ phía nước ngoài để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 26984/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Roki Việt Nam
(Địa chỉ: Lô 72-73 Khu công nghiệp Nội Bài, Quang Tiến, Sóc Sơn, TP Hà Nội; MST: 0102182528)
Trả lời công văn số 190101/CV/RKV ngày 18/01/2019 và công văn bổ sung hồ sơ số 190201/CV/RKV ngày 18/02/2019 của Công ty TNHH Roki Việt Nam về thuế suất thuế GTGT đối với khoản đầu tư khuôn, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về lập hóa đơn như sau:
"b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất)."
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT quy định:
+ Tại Khoản 1 Điều 9 hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 0%:
"1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này:
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật."
+ Tại Điều 11 hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 10% như sau:
"Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 5% Thông tư này."
Căn cứ quy định nêu trên, Trường hợp Công ty sử dụng khuôn đúc để sản xuất linh kiện màng lọc gió ô tô và xuất khẩu sản phẩm màng lọc này sang Mỹ cho Công ty Roki America Co., Ltd. Do khuôn đúc được sử dụng và tiêu dùng tại Việt Nam nên khi Công ty nhận được khoản tiền thanh toán 1 lần số tiền đầu tư khuôn của Công ty TNHH Roki America Co., Ltd thì công ty phải lập hóa đơn GTGT theo thuế suất thuế GTGT 10%.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Roki Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11949/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ tìm kiếm và giới thiệu khách hàng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 14124/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 35846/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với phí dịch vụ xuất khẩu lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 21382/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với bán hàng hóa, vật tư cho doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện công trình xây dựng tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 21840/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động của trung tâm thể dục, thể thao do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 44286/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ ăn uống cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 91266/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các gói thầu tư vấn thuộc Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 11949/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng của dịch vụ tìm kiếm và giới thiệu khách hàng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 14124/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 35846/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với phí dịch vụ xuất khẩu lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 21382/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với bán hàng hóa, vật tư cho doanh nghiệp Việt Nam để thực hiện công trình xây dựng tại nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 21840/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động của trung tâm thể dục, thể thao do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 44286/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng dịch vụ ăn uống cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 91266/CT-TTHT năm 2020 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với các gói thầu tư vấn thuộc Dự án Hiện đại hóa ngành Lâm nghiệp và tăng cường tính chống chịu vùng ven biển do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 26984/CT-TTHT năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng tiền đầu tư khuôn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 26984/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
