Giới thiệu chung về Công văn 2694/TCMT-QLCT
Công văn 2694/TCMT-QLCT được ban hành bởi Tổng cục Môi trường nhằm hướng dẫn và làm rõ các chính sách quản lý đối với mặt hàng kiềm thải. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước, đặc biệt là cơ quan hải quan và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực hóa chất, môi trường xác định đúng bản chất pháp lý, quy trình quản lý, vận chuyển và xử lý mặt hàng này theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Phân loại và xác định bản chất của kiềm thải
Theo nội dung hướng dẫn, việc quản lý mặt hàng kiềm thải được căn cứ trên các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp lý hiện hành về quản lý chất thải nguy hại:
- Kiềm thải phát sinh từ các quá trình sản xuất công nghiệp (như lọc hóa dầu, sản xuất hóa chất, dệt nhuộm, sản xuất giấy) thường có độ kiềm cực cao với chỉ số pH lớn hơn hoặc bằng 12.5. Do đó, mặt hàng này được phân loại là chất thải nguy hại dựa trên đặc tính ăn mòn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại.
- Việc xác định mã chất thải nguy hại đối với kiềm thải phải tuân thủ danh mục chất thải nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
Chính sách quản lý hoạt động xuất nhập khẩu kiềm thải
Tổng cục Môi trường đưa ra quan điểm nghiêm ngặt đối với hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng kiềm thải nhằm ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm môi trường xuyên biên giới:
- Nghiêm cấm nhập khẩu: Kiềm thải không nằm trong danh mục phế liệu được phép nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất tại Việt Nam. Do đó, mọi hành vi nhập khẩu kiềm thải dưới mọi hình thức đều là vi phạm pháp luật.
- Quy định về xuất khẩu: Trong trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu kiềm thải ra nước ngoài để tái chế hoặc xử lý, hoạt động này phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại và việc tiêu hủy chúng. Doanh nghiệp xuất khẩu phải thực hiện đầy đủ thủ tục xin phép và được Bộ Tài nguyên và Môi trường chấp thuận bằng văn bản.
Quy trình quản lý và xử lý kiềm thải trong nước
Đối với lượng kiềm thải phát sinh từ hoạt động sản xuất nội địa, văn bản nhấn mạnh các yêu cầu quản lý nghiêm ngặt sau:
- Trách nhiệm của chủ nguồn thải: Các cơ sở sản xuất phát sinh kiềm thải phải thực hiện khai báo, phân loại, thu gom và lưu giữ an toàn trong các thiết bị, kho bãi chuyên dụng, bảo đảm không rò rỉ, phát tán ra môi trường xung quanh.
- Vận chuyển và xử lý: Việc chuyển giao kiềm thải chỉ được thực hiện với các đơn vị có giấy phép xử lý chất thải nguy hại phù hợp. Phương tiện vận chuyển phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật về an toàn môi trường và phòng ngừa sự cố hóa chất.
- Ưu tiên tái chế, tái sử dụng: Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng công nghệ trung hòa, tái chế hoặc thu hồi các thành phần có lợi từ kiềm thải một cách hợp pháp nhằm giảm thiểu lượng chất thải phải tiêu hủy ra môi trường.
Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo hiệu quả thực thi chính sách, Công văn 2694/TCMT-QLCT yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý:
- Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ các lô hàng khai báo là hóa chất, dung dịch kiềm hoặc phế liệu nhập khẩu để kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, đưa kiềm thải trái phép vào lãnh thổ Việt Nam.
- Sở Tài nguyên và Môi trường các địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra giám sát các cơ sở phát sinh, vận chuyển và xử lý kiềm thải trên địa bàn, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Phúc đáp Công văn số 5279/TCHQ-GSQL ngày 11 tháng 8 năm 2020 của Tổng cục Hải quan về việc chính sách quản lý mặt hàng “kiềm thải”, Tổng cục Môi trường có ý kiến như sau:
1. Luật Bảo vệ môi trường 2014 đã quy định cấm nhập khẩu chất thải dưới mọi hình thức. Trường hợp mặt hàng có mã HS 3804 00 90 - “loại khác” (thuộc nhóm 38.04 “Dung dịch kiểm thải ra trong quá trình sản xuất bột giấy từ gỗ, đã hoặc chưa cô đặc, khử đường hoặc xử lý hóa học, kể cả lignin sulphonates, nhưng trừ dầu tall thuộc nhóm 38.03”) chưa qua xử lý, chưa được kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng như hàng hóa, nguyên liệu sản xuất, mặt hàng này là chất thải và không được phép nhập khẩu khẩu vào Việt Nam.
2. Trường hợp mặt hàng có mã HS 3804.00.90 đã được xử lý để thu được dung dịch sodium lignosulphonate và được kiểm nghiệm, kiểm soát chất lượng hàng hóa, dán nhãn sản phẩm (nếu có), mặt hàng này là hàng hóa, nguyên liệu sản xuất. Đề nghị quý Tổng cục hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện thủ tục nhập khẩu theo quy định và đảm bảo các quy định về quản lý hóa chất, nguyên liệu sản xuất của Bộ Công Thương.
Tổng cục Môi trường kính gửi quý Tổng cục để xem xét, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
Trân trọng./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1552/TCMT-BTĐDSH về việc cung cấp thông tin tổng quan hiện trạng quản lý và nhu cầu sử dụng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học do Tổng cục Môi trường ban hành
- 2Công văn 1820/TCMT-KSON năm 2015 thực hiện Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu do Tổng cục Môi trường ban hành
- 3Công văn 2384/TCMT-QLCT năm 2020 về chính sách quản lý tro bay phát sinh từ nhà máy nhiệt điện do Tổng cục Môi trường ban hành
- 1Công văn 1552/TCMT-BTĐDSH về việc cung cấp thông tin tổng quan hiện trạng quản lý và nhu cầu sử dụng cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học do Tổng cục Môi trường ban hành
- 2Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3Công văn 1820/TCMT-KSON năm 2015 thực hiện Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu do Tổng cục Môi trường ban hành
- 4Công văn 2384/TCMT-QLCT năm 2020 về chính sách quản lý tro bay phát sinh từ nhà máy nhiệt điện do Tổng cục Môi trường ban hành
Công văn 2694/TCMT-QLCT năm 2020 về chính sách quản lý mặt hàng kiềm thải do Tổng cục Môi trường ban hành
- Số hiệu: 2694/TCMT-QLCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/08/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Môi trường
- Người ký: Nguyễn Thượng Hiền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
