Giới thiệu về Công văn 2678/TCT-CS năm 2023
Công văn 2678/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến hồ sơ, thủ tục miễn tiền thuê đất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm thống nhất quy trình thực hiện chính sách ưu đãi về đất đai theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung trọng tâm về hồ sơ miễn tiền thuê đất
Dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế và thu tiền thuê đất, Công văn 2678/TCT-CS tập trung làm rõ các nguyên tắc và thành phần hồ sơ khi người nộp thuế thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền thuê đất, cụ thể như sau:
- Thành phần hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất: Người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ pháp lý chứng minh đối tượng được hưởng ưu đãi. Thông thường, hồ sơ bao gồm đơn đề nghị miễn tiền thuê đất, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dự án đầu tư được phê duyệt, và các giấy tờ chứng minh điều kiện ưu đãi đầu tư (như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tài liệu chứng minh địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi).
- Thẩm quyền và quy trình tiếp nhận hồ sơ: Công văn hướng dẫn rõ cơ quan thuế trực tiếp quản lý đất đai là đơn vị tiếp nhận, kiểm tra và xử lý hồ sơ. Quy trình phối hợp giữa cơ quan thuế và các cơ quan tài nguyên môi trường, tài chính được thực hiện chặt chẽ nhằm xác định chính xác diện tích và thời gian được miễn tiền thuê đất.
- Xác định thời gian miễn tiền thuê đất: Việc miễn tiền thuê đất được tính từ thời điểm nào (ví dụ: từ ngày có quyết định cho thuê đất hoặc ngày bàn giao đất thực tế) phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý cho người nộp thuế
Để đảm bảo quyền lợi và tránh các rủi ro pháp lý, người nộp thuế cần lưu ý các nguyên tắc sau khi nộp hồ sơ miễn tiền thuê đất:
- Tính kịp thời của hồ sơ: Người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời hạn quy định. Việc chậm trễ nộp hồ sơ có thể ảnh hưởng đến thời gian được hưởng ưu đãi hoặc bị xử lý theo quy định về quản lý thuế.
- Tính chính xác của thông tin: Các thông tin kê khai trong hồ sơ phải đồng nhất với các quyết định giao đất, cho thuê đất và giấy chứng nhận đầu tư. Mọi sự sai lệch cần được giải trình và bổ sung kịp thời theo yêu cầu của cơ quan thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế có trách nhiệm hướng dẫn người nộp thuế hoàn thiện hồ sơ, thực hiện kiểm tra thực tế (nếu cần thiết) và ban hành quyết định miễn tiền thuê đất theo đúng thời hạn pháp luật quy định.
Ý nghĩa pháp lý của Công văn 2678/TCT-CS
Công văn 2678/TCT-CS đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Văn bản này giúp doanh nghiệp tiếp cận nhanh chóng với các chính sách ưu đãi của Nhà nước, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý và tính minh bạch của cơ quan thuế trong việc thực thi pháp luật đất đai và thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2678/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.
Trả lời công văn số 691/CTLAN-HKDCN ngày 22/02/2023 của Cục Thuế tỉnh Long An về hồ sơ xác định ưu đãi miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm 2 mục II Phần A Phụ lục II - Danh mục ngành nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ;
Căn cứ khoản 2 Điều 59 Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ;
Căn cứ Điều 17, khoản 9 Điều 40 Luật Đầu tư năm 2020;
Căn cứ Điều 2 Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho Công ty TNHH Dương Vũ quy định: “Điều 2. Các ưu đãi hỗ trợ đầu tư: Thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp thuế hàng năm”.
Căn cứ tiết a khoản 1, khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ khoản 5 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 9/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đã quy định nguyên tắc và các trường hợp miễn tiền thuê đất cho cả thời gian thuê, miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản, miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản đối với các dự án thuộc lĩnh vực và/hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì trong thành phần hồ sơ miễn tiền thuê đất yêu cầu có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo quy định của pháp luật về đầu tư thì nhà đầu tư tự xác định ưu đãi đầu tư và thực hiện thủ tục hưởng ưu đãi đầu tư tại các cơ quan liên quan (trong đó có cơ quan thuế) tương ứng với từng loại ưu đãi đầu tư. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp và quy định pháp luật về tiền thuê đất và danh mục lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư để giải quyết ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An căn cứ hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất cụ thể của doanh nghiệp và quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về tiền thuê đất để xem xét, giải quyết miễn tiền thuê đất cho doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp còn vướng mắc liên quan đến nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đề nghị Cục Thuế tỉnh Long An yêu cầu Sở Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Long An biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1883/TCT-CS năm 2014 về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5359/TCT-CS năm 2015 về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1997/TCT-CS năm 2018 về giải quyết hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2677/TCT-CS năm 2023 về miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn 1883/TCT-CS năm 2014 về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3Công văn 5359/TCT-CS năm 2015 về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật Đầu tư 2020
- 5Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Công văn 1997/TCT-CS năm 2018 về giải quyết hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 8Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 2677/TCT-CS năm 2023 về miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư mở rộng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2678/TCT-CS năm 2023 về hồ sơ miễn tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2678/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/06/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
