Tóm tắt Công văn 2643/CT-TTHT năm 2019 về xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Công văn 2643/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức trên địa bàn xác định đúng đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), đặc biệt là trong lĩnh vực phần mềm và các dịch vụ công nghệ thông tin liên quan. Văn bản căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành như Luật Thuế giá trị gia tăng và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Các căn cứ pháp lý cốt lõi được áp dụng
- Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.
- Nghị định số 71/2007/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin.
- Các văn bản hướng dẫn của Tổng cục Thuế về việc phân loại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm để áp dụng chính sách thuế GTGT phù hợp.
- Quy định về sản phẩm phần mềm không chịu thuế GTGT
- Sản phẩm phần mềm được định nghĩa là phần mềm và tài liệu kèm theo được sản xuất và được thể hiện dưới bất kỳ hình thức nào, có thể được truyền dẫn qua môi trường mạng hoặc vật mang tin.
- Các hoạt động thiết kế phần mềm, viết mã phần mềm, tích hợp hệ thống phần mềm, và sản xuất phần mềm đóng gói đều thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm này khi xuất hóa đơn sẽ ghi dòng thuế suất là "KCT" (Không chịu thuế).
- Quy định về dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT
- Dịch vụ phần mềm bao gồm các hoạt động trực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảo trì, bảo mật phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm.
- Các dịch vụ cụ thể được xác định không chịu thuế GTGT bao gồm: Dịch vụ quản trị hệ thống phần mềm, dịch vụ bảo trì và nâng cấp phần mềm đã mua, dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ phần mềm.
- Lưu ý: Các dịch vụ không trực tiếp liên quan đến quy trình kỹ thuật phần mềm hoặc các dịch vụ thương mại thông thường khác vẫn phải chịu thuế GTGT theo mức thuế suất quy định (thông thường là 10%).
- Hướng dẫn khai thuế và lập hóa đơn đối với đối tượng không chịu thuế
- Khi lập hóa đơn GTGT cho các sản phẩm, dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế, chỉ tiêu thuế suất và tiền thuế GTGT trên hóa đơn phải được gạch chéo hoặc ghi rõ là không chịu thuế theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
- Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế đó, trừ một số trường hợp đặc biệt theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ tính theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Khuyến nghị và lưu ý quan trọng cho người nộp thuế
Cục Thuế thành phố Hà Nội nhấn mạnh việc xác định đối tượng không chịu thuế GTGT phải dựa trên bản chất của giao dịch và các tài liệu, hợp đồng kinh tế đi kèm. Doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu danh mục sản phẩm, dịch vụ của mình với các quy định tại Nghị định số 71/2007/NĐ-CP để áp dụng đúng chính sách thuế, tránh rủi ro bị truy thu và phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2643/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện tử viễn thông
(Địa chỉ: Tòa nhà Elcom, phố Duy Tân, P. Dịch Vọng Hậu, Q. Cầu Giấy, TP.Hà Nội - Mã số thuế: 0101435127)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 436/2018/ELC-CV ngày 04/12/2018 và công văn bổ sung số 464/2018/ELC-CV của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện tử viễn thông (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13 thông qua ngày 26/11/2014 của Quốc Hội bổ sung khoản 3a vào Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
“Điều 3 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 31/2013/QH13.
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 Điều 5 như sau:
“3a. Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;”…”
- Căn cứ Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:
“2. Bổ sung khoản 3a vào Điều 4 như sau:
Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác.”
- Căn cứ công văn số 3233/BTC-TCT ngày 13/03/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp như sau:
“2. Việc cung cấp vật tư và thi công nhà màng chưa có cơ sở để xác định là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, do đó, áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định”
Căn cứ các quy định trên và các văn bản pháp luật hiện hành, trường hợp Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện tử viễn thông ký kết hợp đồng thi công xây dựng nhà màng nông nghiệp cho Công ty TNHH Đầu tư sản xuất phát triển nông nghiệp Vineco chưa có cơ sở để xác định là máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, do đó, khi Công ty thực hiện cung cấp vật tư và thi công lắp đặt 2,5ha nhà màng nông nghiệp, thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% theo quy định.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Công nghệ Điện tử viễn thông được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 38119/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 40673/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 80828/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 23936/CTHN-TTHT năm 2021 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 7Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3233/BTC-TCT năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 38119/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 40673/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 80828/CT-TTHT năm 2017 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 23936/CTHN-TTHT năm 2021 về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 2643/CT-TTHT năm 2019 về xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 2643/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/01/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
