Tóm tắt Công văn 2639/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hộ, cá nhân cho thuê tài sản
Công văn 2639/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động cho thuê tài sản của cá nhân, hộ gia đình. Dưới đây là các nội dung quy định cốt lõi được phân tích chi tiết:
- Ngưỡng doanh thu chịu thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản
- Hộ gia đình, cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản (bao gồm cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị) có tổng doanh thu từ hoạt động cho thuê trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN.
- Trường hợp tổng doanh thu cho thuê tài sản trong năm dương lịch vượt quá 100 triệu đồng, cá nhân cho thuê tài sản phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế GTGT, thuế TNCN đối với toàn bộ doanh thu phát sinh theo quy định.
- Phương pháp xác định doanh thu tính thuế
- Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hoạt động cho thuê tài sản là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê, cộng với các khoản thu khác phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng (nếu có).
- Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu tính thuế được xác định theo doanh thu trả tiền một lần hoặc phân bổ theo từng năm dương lịch. Việc lựa chọn phương pháp phân bổ doanh thu sẽ quyết định đến việc xác định ngưỡng chịu thuế (dưới hoặc trên 100 triệu đồng/năm) của cá nhân trong năm đó.
- Thuế suất áp dụng đối với hoạt động cho thuê tài sản
- Tỷ lệ thuế GTGT áp dụng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%.
- Tỷ lệ thuế TNCN áp dụng đối với hoạt động cho thuê tài sản là 5%.
- Công thức xác định số thuế phải nộp: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x 5%; Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x 5%.
- Quy định về khai thuế và nộp thuế
- Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có tài sản cho thuê, hoặc lựa chọn doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đại diện khai và nộp thuế thay (nếu trong hợp đồng thuê có thỏa thuận bên thuê là bên nộp thuế thay).
- Hồ sơ khai thuế bao gồm tờ khai thuế theo mẫu quy định của Bộ Tài chính, bản sao hợp đồng thuê tài sản, bản sao giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản cho thuê và các tài liệu liên quan khác.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế được thực hiện theo kỳ thanh toán ghi trên hợp đồng thuê hoặc khai thuế một lần theo năm dương lịch.
- Xử lý các trường hợp đặc biệt và chuyển tiếp
- Đối với các hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài qua nhiều năm và đã thực hiện nộp thuế trước thời điểm hướng dẫn mới có hiệu lực, cơ quan thuế thực hiện hướng dẫn quyết toán và điều chỉnh thuế theo nguyên tắc đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và đúng quy định pháp luật hành chính thuế tại thời điểm phát sinh.
- Các trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc vướng mắc về việc xác định doanh thu thực tế nhận được cần phải có tài liệu, chứng từ chứng minh hợp pháp để cơ quan thuế có cơ sở xem xét, giải quyết cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2639/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2014 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 26928/CT-TNCN ngày 02/6/2014 của Cục thuế Hà Nội kiến nghị sửa đổi hướng dẫn về nơi quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân chuyển nhượng chứng khoán và nơi quyết toán thuế đối với cá nhân thuộc diện giảm thuế do mắc bệnh hiểm nghèo, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm c.2, khoản 5, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Quản lý thuế hướng dẫn:
“Cá nhân chỉ chuyển nhượng chứng khoán tại một Công ty chứng khoán nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý công ty chứng khoán.
Các trường hợp chuyển nhượng chứng khoán khác, cá nhân nộp hồ sơ quyết toán tại Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)”
- Tại điểm a.5, khoản 2, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; cá nhân có thu nhập từ kinh doanh đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo khai quyết toán với cơ quan thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 46 Thông tư này.”
- Tại điểm c, khoản 1 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Đối với người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo nơi nộp hồ sơ miễn, giảm thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì:
- Cá nhân có chuyển nhượng chứng khoán tại hai công ty chứng khoán trở lên nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cư trú.
- Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương tiền công, vừa thuộc diện được giảm thuế do mắc bệnh hiểm nghèo thì nơi nộp hồ sơ quyết toán và hồ sơ giảm thuế là cơ quan thuế nơi cư trú.
Về đề xuất sửa đổi nơi quyết toán thuế TNCN đối với trường hợp nêu trên, Tổng cục sẽ nghiên cứu và sửa đổi, bổ sung hướng dẫn hiện hành để áp dụng thống nhất nếu thấy phù hợp. Trong khi chưa có hướng dẫn nào khác đề nghị Cục thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2605/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2625/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân Việt Nam làm việc cho văn phòng dự án JICA do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3526/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 3573/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 9394/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 615/TCT-TNCN năm 2015 về tỷ lệ thuế trên doanh thu đối với dịch vụ lưu trú, cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5513/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của Ban quản trị nhà chung cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2605/TCT-TNCN năm 2014 hướng dẫn vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2625/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân Việt Nam làm việc cho văn phòng dự án JICA do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3526/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3573/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 9394/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 615/TCT-TNCN năm 2015 về tỷ lệ thuế trên doanh thu đối với dịch vụ lưu trú, cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5513/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản của Ban quản trị nhà chung cư do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2639/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hộ, cá nhân cho thuê tài sản do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2639/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/07/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/07/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
